1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Download Ma trận đề Kiểm tra học kỳ Sinh học 10

4 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạ dày- ruột thường xuyên được bổ sung thức ăn và cũng thường xuyên phải thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa vật chất cùng với các vi sinh vật, do đó tương tự như một hệ thống nuôi [r]

Trang 1

Ma trận đề kiểm tra học kì II

Môn: Sinh 10

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

1 Dinh dưỡng,

chuyển hoá vật

chất và năng

lượng ở sinh

vật

Nêu được khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật

Phân biệt được các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon

mà vi sinh vật đó sử dụng

35%= 70

điểm

71,5% = 50 điểm 28,5%= 20 điểm

2 Sinh trưởng

và sinh sản ở

sinh vật

Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng

ở vi sinh vật

Giải thích được sự sinh trưởng của vi sinh vật trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục

HS giải được bài tập về

sinh trưởng và sinh sản ở

vi sinh vật

35%= 70

điểm

28,5%= 20 điểm 14,5%= 10 điểm 57%= 40 điểm

3 Virut và

bệnh truyền

nhiễm

- Trình bày khái niệm và

cấu tạo của virut

- Giải thích được một số bệnh truyền nhiễm và khả năng miễn dịch của cơ thể

- Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu

30%= 60

điểm

66,5%= 40 điểm 33,5%= 20 điểm

Tổng số câu

Tổng số điểm

100 % = 200

điểm

5 câu

110 điểm

55%

1 câu

50 điểm

25%

2 câu

40 điểm

20%

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Sinh học 10 (Thời gian : 60 phút )

A Phần chung:

Câu 1: (2,5đ)

Nêu khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật

Câu 2: (1đ)

Phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà

vi sinh vật đó sử dụng

Trang 2

Câu 3: (1,5đ)

a Trong nuôi cấy không liên tục, sinh trưởng của quần thể vi sinh vật gồm những pha nào?

b.Tại sao nói “ dạ dày- ruột người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật”?

Câu 4: (1đ)

Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu

Câu 5: (2đ)

Nuôi cấy 105 vi khuẩn E Coli ở nhiệt độ 400C Cứ 20 phút thì số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi Vậy, người ta đã mất thời gian nuôi cấy là bao lâu để thu được 8.105 tế bào vi khuẩn?

B Phần riêng: Học sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần sau:

Phần I:

Câu 6a: (2đ)

a.Trình bày cấu tạo của virut

b.Tại sao xung quanh và trên cơ thể chúng ta có rất nhiều sinh vật gây bệnh mà chúng

ta không bị mắc bệnh?

Phần II:

Câu 6b: (2đ)

a Trình bày cấu tạo của phagơ T2

b Tại sao bệnh nhân AIDS ở giai đoạn đầu rất khó phát hiện?

………

Đáp án

1 - Vi sinh vật không phải là đơn vị phân loại mà là tập hợp một số sinh vật

thuộc nhiều giới có chung đặc điểm:

+ Cơ thể đơn bào (một số tập đoàn đơn bào)

+ Nhân sơ hoặc nhân thực

+ Có kích thước hiển vi

+ Hấp thụ nhiều chuyển hóa nhanh

+ Sinh trưởng nhanh

+ Có khả năng thích ứng cao với môi trường sống

- Bao gồm:

+ Giới khởi sinh: vi khuẩn và vi khuẩn cổ

+ Giới nguyên sinh: Động vật nguyên sinh, vi tảo, nấm nhầy

+ Giới nấm: Vi nấm ( nấm men, nấm sợi)

0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trình bày 2 giới trở lên 0,5đ

2 Phân biệt các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào

nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng

Kiểu dinh dưỡng

Nguồn năng lượng

Nguồn cacbon chủ yếu Mỗi ý

Trang 3

Quang tự dưỡng Ánh sáng CO2

Hóa tự dưỡng Chất vô cơ( NH4+, NO2,

H2, H2S, Fe2+ )

CO2 Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ

đúng 0,5đ

3 a. Trong nuôi cấy không liên tục, sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

gồm những pha:

- Pha tiềm phát (lag)

- Pha luỹ thừa (log)

- Pha cân bằng

- Pha suy vong

* Lưu ý: Đúng theo thứ tự mới cho điểm

b.Tại sao nói “ dạ dày- ruột người là một hệ thống nuôi cấy liên tục

đối với vi sinh vật”

Dạ dày- ruột thường xuyên được bổ sung thức ăn và cũng

thường xuyên phải thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa vật

chất cùng với các vi sinh vật, do đó tương tự như một hệ thống

nuôi liên tục.

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5 đ

4 Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu

Miễn dịch đặc hiệu Miễn dịch không đặc hiệu

Không mang tính bẩm sinh Mang tính bẩm sinh

Đòi hỏi phải có sự tiếp xúc

với kháng nguyên

Không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với kháng nguyên

0.5đ 0,5đ

5 - Theo đề bài, ta có: số thế hệ

N = N0 2n

 2n = N / N0 = 8 105 / 105 = 8

n = 3

- Thời gian nuôi cấy vi khuẩn E Coli là:

n = t/ g  t = n.g = 3.20 = 60 phút (1 giờ)

0,5đ 0.5đ

1.0đ

6a a Cấu tạo của virut: Gồm 2 thành phần cơ bản:

+ Lõi là axit nuclêic: có thể là ADN hay ADN 2 mạch hoặc ARN 1

mạch hay 2 mạch

+ Vỏ là phân tử prôtêin (capsit): Được cấu tạo từ các đơn vị hình thái

(capsôme)

– Tổ hợp gồm axit nuclêic và với vỏ capsit tạo thành nuclêôcapsit

– Một số virut còn có thêm vỏ ngoài được tạo nên từ lipit kép và

prôtêin

– Trên vỏ ngoài có gai glicôprôtêin đóng vai trò là kháng nguyên và

giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ

b Sở dĩ chúng ta không bị mắc bệnh mặc dù xung quanh và trên cơ thể

chúng ta có rất nhiều vi sinh vật gây bệnh đó là nhờ cơ thể có hệ thống

miễn dịch Chỉ khi nào hệ thống miễn dịch này bị suy giảm lúc đó cơ thể

mới mắc bệnh

0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

Trang 4

6b a Cấu tạo của phagơ T2:

– Trụ đuôi là một ống để đưa bộ gen của virut vào tế bào vật chủ

– Bao đuôi bọc quanh trụ đuôi, có khả năng co lại khi có tác động của lực ion

– Đĩa gốc có 6 gai và 6 sợi lông đuôi Đâu mút của sợi lông đuôi là điểm hấp phụ của phagơ

b Vì ở giai đoạn đầu HIV có số lượng còn quá ít, số tế bào limpho T

bị phá hủy chưa nhiều mới chỉ ảnh hưởng sức đề kháng của cơ thể

nên triệu chứng không rõ, có thể có sốt nhẹ vì thế người nhiễm HIV

ở giai đoạn này không biết mình mắc bệnh, nên có thể lây lan cho

người khác

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ

Ngày 12 tháng 4 năm 2012 Duyệt của tổ trưởng GV phản biện GV phản biện GV ra đề

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:06

w