1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Download Đề thi HSG Sinh học khối 8 năm 2011

5 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 13,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các sinh vật đầu tiên phát triển thành các Tảo đơn bào nguyên thủy đây là những đại diện đầu tiên của giới Thực vật sau này chúng phát triển thành Tảo sống ở nước.. - Khi các lục địa x[r]

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ CAO LÃNH

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 8

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO Năm học 2010 – 2011

Thời gian làm bài:150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 16/11/2011

Đề thi gồm có 01 (một) trang

Câu 1 ( 3,5 điểm)

Trình bày sự xuất hiện và phát triển của thực vật trên Trái Đất? Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi đó là gì?

Câu 2 ( 3,0 điểm)

Nêu vai trò của Thực vật trong tự nhiên và đời sống của động vật Theo

em cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng của thực vật?

Câu 3 ( 2,0 điểm)

Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người? Cần phải làm gì để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá?

Câu 4 ( 2,5 điểm)

Đồng hóa là gì? Dị hóa là gì? Hai quá trình này có quan hệ với nhau như thế nào?

Câu 5 ( 2,5 điểm)

Trình bày cấu tạo của tim Tim hoạt động như thế nào?

Câu 6 ( 3,0 điểm)

Chứng minh sự phát triển cơ thể động vật theo hướng phân hóa về cấu tạo

và chuyên hóa về chức năng

Câu 7 ( 3,5 điểm)

Giải thích các nguyên nhân gây cản trở hô hấp, dấu hiệu nhận biết các trường hợp trên là gì? So sánh phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực trong hô hấp nhân tạo

Hết.

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 8 – NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN: SINH HỌC

( Hướng dẫn chấm gồm có trang)

Câu 1 (3,5 điểm)

Sự xuất hiện và phát triển của thực vật trên trái đất

- Sinh vật đầu tiên xuất hiện trong các Đại Dương có cấu tạo đơn

giản, cơ thể chỉ gồm một tế bào

- Các sinh vật đầu tiên phát triển thành các Tảo đơn bào nguyên

thủy đây là những đại diện đầu tiên của giới Thực vật sau này

chúng phát triển thành Tảo sống ở nước

- Khi các lục địa xuất hiện, diện tích đất liền mở rộng, thực vật ở

cạn đầu tiên xuất hiện đó là các Quyết trần phát triển từ Tảo đa

bào nguyên thủy và là tổ tiên của Rêu, Quyết

- Khi khí hậu trên Trái Đất còn nóng ẩm thì Quyết cổ đại phát

triển mạnh hình thành các rừng cây gỗ lớn

- Khí hậu trở nên khô và lạnh hơn Quyết cổ đại bị chết hàng loạt

một số sống sót đã phát triển thành Quyết ngày nay và Hạt trần

- Khí hậu tiếp tục thay đổi, trở nên khô hơn do Mạt Trời chiếu

sáng liên tục, các cây hạt trần nguyên thủy bị chết thay vào đó là

các cây Hạt trần ngày nay và cây Hạt kín

Như vậy sự phát triển của Thực vật là do sự thay đổi bề

mặt Trái Đất và sự biến đổi của khí hậu.

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 2 ( 3,0 điểm)

Vai trò của Thực vật trong tự nhiên và đời sống Động vật.

- Thực vật làm ổn định hàm lượng khí oxi và khí cacbonic trong

không khí

- Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, tăng lượng mưa của khu

vực

- Thực vật ngăn bụi, diệt khuẩn và làm giảm ô nhiễm môi trường

- Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn

- Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán

- Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm

- Thực vật cung cấp oxi và thức ăn cho Động vật

- Thực vật là nơi ở và nơi sinh sản của Động vật

Biện pháp bảo vệ sự đa dạng của Thực vật.

- Ngăn chặn việc đốt, phá rừng làm nương rẫy

- Không khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm

- Xây dựng các vườn thực vật, vườn quốc gia, các khu bảo tôn…

- Tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân để cùng nhau bảo vệ rừng

0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Trang 3

Câu 3 ( 2,0 điểm)

Vai trò của Cá trong tự nhiên và đời sống con người.

- Cá là nguồn thực phẩm giàu đạm, vitamin, ít chất béo

- Chiết xuất từ nội quan và buồng trứng cá nóc được dùng làm

dược phẩm

- Da cá nhám dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp

- Cá ăn bọ gậy của muỗi và ăn sâu bọ

Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi Cá chúng ta cần:

- Tận dụng các vực nước để nuôi cá, cải tạo ao hồ, trồng cây thủy

sinh

- Nghiên cứu, thuần hóa, sản xuất những loài cá có giá trị kinh tế

- Nghiêm cấm đánh bắt cá con, đánh bắt trong mùa sinh sản, đánh

bắt bằng chất độc, mìn, điện…

- Chống gây ô nhiễm nguồn nước

0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 4 ( 2,5 điểm)

Đồng hóa, dị hóa

- Đồng hóa: Đồng hóa là quá trình tổng hợp những chất đơn

giản do máu mang đến thành những chất hữu cơ phức tạp, đặc

trưng cho tế bào đồng thời tích lũy năng lượng đảm bảo cho các

hoạt động sống của tế bào

- Dị hóa: Là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp

thành những chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng cung

cấp cho các hoạt động sống của tế bào

Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa

- Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình mâu thuẫn với nhau: Đồng

hóa tổng hợp chất hữu cơ, tích lủy năng lượng còn di hóa phân

hủy chất hữu cơ, giải phóng năng lượng

- Hai quá trình gắn bó chặt chẻ với nhau, thống nhất với nhau

và tiến hành song song với nhau: Không có đồng hóa thì không có

chất để sử dụng trong dị hóa, không có dị hòa thì không có năng

lượng để tổng hợp chất hữu cơ

- Quan hệ cân bằng:

+ Ở cơ thể đang lớn quá trình đồng hóa diễn ra mạnh hơn đồng

hóa

+ Ở cơ thể người già, quá trình di hóa diễn ra mạnh hơn đồng

hóa

0,5 điểm

0, 5 điểm

0,5 điểm

0, 5 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 5 ( 2,5 điểm)

Cấu tạo của tim

- Tim có hình chóp, cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết

- Khi cắt dọc tim ta thấy:

+ Bao bọc bên ngoài là một màng tim bằng mô liên kết, tiếp theo

là màng tim tiết chất dịch giúp tim hoạt động dễ dàng

+ Tiếp theo màng tim là thành tim cấu tạo bằng cơ tim có độ dày

0,25 điểm 0,25 điểm

Trang 4

mõng khác nhau:

*Thành tâm nhĩ mõng hơn thành tâm thất

*Thành tâm nhĩ và tâm thất trái dày hơn thành tâm nhĩ và tâm

thất phải

+ Mặt trong của tim được lót bằng một lớp màng mỏng

- Van tim gồm có:

+ Van nhĩ thất để máu chuyển từ tâm nhĩ xuống tâm thất

+ Van động mạch để máu chuyển từ tâm thất ra động mạch

Hoạt động của tim:

Tim co bóp nhịp nhàng theo chu kỳ Mỗi chu kỳ gồm 3 pha:

- Pha co tâm nhĩ: Hai tâm nhĩ cùng co đẩy máu xuống tâm thất

chiếm

- Pha co tâm thất: Hai tâm thất cùng co đẩy máu vào động mạch

chu và động mạch phổi

- Pha giãn chung: Tim được nghỉ ngơi, toàn bộ tim được dãn ra

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 6 ( 3,0 điểm)

Trong quá trình tiến hóa cơ thể động vật ngày càng hoàn

thiện, từng cơ quan có sự phức tạp hóa thành nhiều bộ phận khác

nhau để nâng cao chất lượng hoạt động, thích nghi với môi trường

sống

Sự phát triển của các cơ quan:

- Trùng biến hình thuộc ngành động vật nguyên sinh cơ thể chỉ là

một tế bào, chưa phân hóa thành các hệ cơ quan chuyên biệt như

hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh…

- Thủy tức thuộc ngành ruột khoang, hệ hô hấp, tuần hoàn chưa

phân hóa, thần kinh dạng lưới…

- Giun đất thuộc ngành giun đốt, hô hấp qua da, tim chưa có tâm

nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn kín, thần kinh dạng chuỗi hạch có

phân hóa, tuyến sinh dục có ống dẫn

- Châu chấu thuộc ngành chân khớp, có hệ ống khí phân nhánh,

tim chưa có tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn hở, thần kinh chuỗi

hạch có sự phân hóa, tuyến sinh dục có ống dẫn

- Ngành động vật có xương sống có hệ hô hấp phân hóa phức tạp,

tim có tâm nhĩ, tâm thất, hệ tuần hoàn kín; thần kinh dạng ống

phân hóa thành bộ não, tủy sống; tuyến sinh dục có ống dẫn

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 7 ( 3,5 điểm)

Nguyên nhân gây cản trở hô hấp:

- Chết đuối: do phổi ngập nước

- Điện giật: do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim co cứng

- Tự tử bằng treo cổ: ngẹt đường dẫn khí

- Bị lâm vào môi trường ô nhiễm: ngất hay ngạt thở

Dấu hiệu nhận biết các trường hợp trên là mặt tím tái do thiếu

oxi

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Trang 5

So sánh phương pháp ấn lồng ngực và phương pháp hà hơi

thổi ngạt

 Giống nhau:

- Mục đích là phục hồi sự hô hấp bình thường cho nạn nhân

- Cách tiến hành:

+ Thông khí ở phổi nạn nhân với nhịp từ 12 – 20 lần/ phút

+ Lượng khí lưu thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200 ml

 Khác nhau:

Phương pháp hà hơi thổi ngạt Phương pháp ấn lồng ngực

-Dùng miệng thổi trực tiếp

không khí vào phổi nạn nhân

qua đường dẫn khí

-Đảm bảo số lượng và áp lực

của không khí đưa vào phổi

- Không làm tổn thương lồng

ngực

-Dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực

-Lượng khí vào phổi nạn nhân không ổn định

- Có thể gây tổn thương lồng ngực

0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Ngày đăng: 17/02/2021, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w