1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 12 đề thi môn Sinh học lớp 8 năm 2015 2016

33 597 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 344,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4/ Loại tuyến hóa nào sau đây được tiết ra ở dạ dày:5 /Đặc điểm nào không phải của hồng cầu: 6/ Người có nhóm máu AB có thể cho được máu của nhóm nào sau đây: đ.. Câu 3 2đ: Với khẩu phần

Trang 1

BỘ 12 ĐỀ THI MÔN SINH HỌC LỚP 8

ĐỀ SỐ 1

Câu1: (1,5 điểm) Phản xạ là gì? Cho ví dụ Nêu các yếu tố của một cung phản xạ.

Câu 2: (3 điểm) Trồng nhiều cây xanh có ích lợi gì trong việc làm sạch bầu không khí

quanh ta?

Câu 3: (2,5 điểm) Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài?

Câu 4: (1 điểm) Nguyên nhân nào làm hoạt động tiêu hóa và hấp thụ kém hiệu quả? Câu 5: (2 điểm)

 Ví dụ: Thức ăn chạm vào lưỡi thì tiết nước bọt (0,5đ)

 Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố: Cơ quan thụ cảm, noron hướng tâm, noron trunggian, noron li tâm, cơ quan phản ứng (0,5đ)

Câu 2: Trồng nhiều cây xanh có lợi ích:

 Điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là lượng CO2và O2) theo hướng có lợicho hô hấp (1,0đ)

 Lá cây cản bụi góp phần bảo vệ hệ hô hấp của con người (1,0đ)

 Điều hòa khí hậu (0,5đ)

 Làm giảm ô nhiễm môi trường (0,5đ)

Câu 3: Xương dài gồm:

Đầu xương:

 Sụn bọc đầu xương: Giảm ma sát (0,5đ)

Trang 2

 Mô xương xốp gồm các nang xương: Phân tán lực + tạo các ô chứa tủy đỏ (0,5đ)Thân xương:

 Màng xương: Giúp xương to ra về bề ngang (0,5đ)

 Mô xương cứng: Chịu lực (0,5đ)

 Khoang xương: Chứa tủy đỏ ở trẻ em và tủy vàng ở người lớn (0,5đ)

Câu 4: Nguyên nhân hấp thụ và tiêu hóa kém: (1,0đ)

 Ăn uống vội vàng, nhai không kĩ; không ăn đúng giờ, đúng bữa; thức ăn khônghợp khẩu vị hay khẩu phần ăn không hợp lý

 Tinh thần lúc ăn không vui vẻ, thoải mái mà căng thẳng

 Sau khi ăn không nghỉ ngơi mà phải làm việc ngay

Câu 5:

a) Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc một bệnh nào đó (0,5đ)

b) Miễn dịch tự nhiên là hiện tượng cơ thể không mắc một số bệnh hoặc không mắc lạibệnh đã từng nhiễm (0,5đ)

Miễn dịch nhân tạo là khi người được tiêm vacxin phòng bệnh nào đó thì không mắcbệnh (0,5đ)

2/ Loại tuyến tiêu hóa nào sau đây được tiết ra ở ruột non:

3/ Trong tuyến nước bọt có enzim?

Trang 3

4/ Loại tuyến hóa nào sau đây được tiết ra ở dạ dày:

5 /Đặc điểm nào không phải của hồng cầu:

6/ Người có nhóm máu AB có thể cho được máu của nhóm nào sau đây:

đ Cả 4 nhóm

7/ Khi tâm thất trái co, nơi máu được bơm tới:

c Vòng tuần hoàn lớn d Tâm nhĩ trái8/ Thành phần của máu gồm:

c Huyết tương và các tế bào máu d Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.9/ Mỗi chu kì co dãn của tim gồm:

a 0,3 giây b 0,8 giây c 0,1 giây d 0,4 giây

10/ Người có nhóm máu 0 có thể nhận được máu của nhóm nào sau đây:

đ Cả 4 nhóm

11/ Chức năng nào sau đây không phải của dạ dày:

a Chứa thức ăn b Co bóp, nghiền nát, đảo trộn thức ăn

c Tiêu hóa tất cả các chất trong thức ăn d Tiết dịch tiêu hóa thức ăn prôtêin12/ Hoạt động nào không xảy ra ở dạ dày?

Trang 4

c Tiết dịch tiêu hóa d Hấp thụ các chất dinh dưỡng

Câu 2 (1đ): Nối cột B với cột A:

A Thành phần của

lời

3 Bạch cầu c Vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất cần thiết khác và

Câu 3 (1đ): Em hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống câu sau đây:

Ruột non rất dài, là phần của ống tiêu hóa, tổng bên trong của

ruột non đạt tới khoảng 500 m2 Ở ruột non có đầy đủ các loại để tiêu hóa

hoàn toàn thức ăn thành chất dinh dưỡng hấp thụ vào mao mạch máu và mao

mạch để nuôi cơ thể

B TỰ LUẬN

Câu 1 (1,5đ) Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào?

Câu 2 (1,5đ)

a/ Vì sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch?

b/ Hai người có chỉ số huyết áp là 80/120mmHg và 150/180 mmHg Em hiểu điều đó như

thế nào?

Câu 3 (2đ): Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau khi tiêu hóa ở dạ dày, còn những chất

nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp? Vì sao?

Đáp án

A TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (3đ) mỗi ý đúng 0,25đ: 1-c, 2-d, 3-a, 4-b, 5-d, 6-b, 7-c, 8-c, 9-b, 10-d, 11-c, 12-d.

Trang 5

Câu 2 (1đ): mỗi ý ghép đúng 0,25đ: -1c, 2-d, 3-b, 4-a.

Câu 3 (1đ) Mỗi chỗ trống 0,25đ: Dài nhất, diện tích, en zim, bạch huyết.

B TỰ LUẬN

Câu 1 (1,5đ) Các giai đoạn trong quá trình hô hấp:

 Sự thở (sự thông khí ở phổi): lấy ôxi và thải khí cacbônic Thông qua hoạt độnghít vào và thở ra nhịp nhàng giúp cho phổi được thông khí (0,5đ)

 Sự trao đổi khí ở phổi: gồm sự khuếch tán của ôxi từ không khí ở phế nang vàomáu và cacbonic từ máu vào không khí ở phế nang (0,5đ)

 Sự trao đổi khí ở tế bào: gồm sự khuếch tán của ôxi từ máu vào tế bào vàcacbonic từ tế bào vào máu (0,5đ)

Câu 2 (1,5đ):

a/ Ở tĩnh mạch, huyết áp tim rất nhỏ, sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch được hổ trợ chủyếu nhờ sức đẩy: do sự co bóp các cơ bắp bao quanh thành mạch, sức hút lồng ngực khihít vào, sức hút tâm nhĩ khi dãn ra, các van 1 chiều (1đ)

b/ Chỉ số 80/120mmHg: chỉ huyết áp bình thường (80: huyết áp tối thiểu, 120: huyết áptối đa) (0,25đ)

 Ở khoang miệng và dạ dày chủ yếu là biến đổi lí học

 Ở khoang miệng chỉ tiêu hóa được 1 phần thức ăn tinh bột chín thành đườngmantôzơ nhờ en zim amylaza có trong tuyến nước bọt (0,75đ)

 Ở dạ dày: Loại thức ăn prôtêin được phân cắt 1 phần thành các chuỗi ngắn 3-10axit amin nhờ enzim pépsin có trong dịch vị Còn các loại thức ăn khác không đượctiêu hóa Vì vậy sau tiêu hóa ở dạ dày còn những chất như: Gluxxit, li pit, prôtêin cầnđược tiêu hóa tiếp ở ruột non (0,75đ)

ĐỀ SỐ 3

I/ Phần trắc nghiệm: (4,0 điểm) Hãy chọn 1 phương án đúng trong mỗi câu sau:

Trang 6

Câu 1: Xương có tính đàn hồi và rắn chắc là vì:

A Xương có cấu trúc hình ống

B Trong xương có tủy xương

C Xương có chất hữu cơ và muối khoáng

D Xương có mô xương cứng, mô xương xốp

Câu 2: Xương dài ra là nhờ sự phân chia tế bào ở:

Câu 3: Trong cơ thể người, cơ quan ngăn cách khoang ngực với khoang bụng là:

A Phổi B Cơ hoành C Các cơ liên xường D Gan

Câu 4: Cấu tạo tế bào gồm:

A Màng sinh chất, Ribôxôm, ti thể

B Màng sinh chất, chất tế bào, nhân

C Màng sinh chất, chất tế bào, gôngi

D Màng sinh chất, ti thể, nhân

Câu 5: Thành phần nào của máu làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng?

Câu 6: Nơron thần kinh có chức năng nào sau đây:

A Bảo vệ, hấp thụ các chất

B Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

C Nâng đỡ, liên kết các cơ quan

D Co dãn, tạo nên sự vận động cơ thể

Trang 7

Câu 7: Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của lipit là:

A Axit amin B Muối khoáng C Peptit D Axit béo và glyxerin

Câu 8: Dịch ruột được tiết ra khi:

A Thức ăn chạm lên niêm mạc ruột

B Thức ăn chạm vào lưỡi

C Thức ăn xuống tá tràng

D Thức ăn chạm vào niêm mạc dạ dày

II/ Phần tự luận: (6,0 điểm)

Câu 9: Trình bày sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng? Giải thích tại sao khi nhai

cơm lâu trong miệng thấy có có cảm giác ngọt? (1,5 điểm)

Câu 10: Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu để bảo vệ cơ thể? (1,5 điểm)

Câu 11: Nêu các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng? Biện pháp

bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân gây hại (2,0 điểm)

Câu 12: Chứng minh rằng: Bộ xương người có cấu tạo thích nghi với tư thế đứng thẳng.

II/ Phần tự luận: (6,0 điểm)

Câu 9: Sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng:

 Biến đổi lí học: gồm các họat động: tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viênthức ăn có tác dụng làm ướt, mềm, nhuyễn thức ăn và tạo viên thức ăn để dễ nuốt.(0,5đ)

Trang 8

 Biến đổi hóa học: trong nước bọt có enzim amilaza biến đổi một phần tinh bột(chín) thành đường mantôzơ (0,5đ)

Khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có có cảm giác ngọt vì: Tinh bột trong cơm chịu tácdụng của enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần thành đường mantôzơ và tácđộng lên gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt (0,5đ)

Câu 10: Hoạt động bảo vệ cơ thể của bạch cầu

 Sự thực bào: Tế bào trung tính và tế bào mônô hình thành chân giả để bắt, nuốt vikhuẩn vào trong tế bào, rồi tiêu hoá chúng (0,5đ)

 Vô hiệu hoá kháng nguyên: Tế bào Limpho B tiết kháng thể, gây kết dính cáckháng nguyên của vi khuẩn, virus, để vô hiệu hoá chúng (0,5đ)

 Phá huỷ tế bào nhiễm: Tế bào Limpho T nhận diện, tiếp xúc với các tế bào bịnhiễm vi khuẩn, virus, tiết ra các protein đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm (0,5đ)

Câu 11: Hệ hô hấp gồm 2 phần:

 Đường dẫn khí gồm các cơ quan: Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản

 Có chức năng: Dẫn khí vào và ra, làm ẩm, làm ấm không khí đi vào và tham giabảo vệ phổi (0,5đ)

 Hai lá phổi: Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài (0,5đ)

Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại:

 Xây dựng môi trường trong sạch, không khạc nhổ bừa bãi, không xả rác (0,25đ)

 Không hút thuốc lá (0,25đ)

 Đeo khẩu trang khi làm việc nơi nhiều bụi (0,25đ)

 Trồng nhiều cây xanh (0,25đ)

Trang 9

Câu 1: Thân to ra về bề ngang nhờ:

A các tế bào màng xương dày lên

B các tế bào màng xương to ra

C các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới

D các tế bào lớp sụn tăng trưởng phân chia tạo ra các tế bào mới

Câu 2: Xương dài ra nhờ:

A các tế bào lớp sụn tăng trưởng dày lên

B các tế bào lớp sụn tăng trưởng to ra

C các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới

D các tế bào lớp sụn tăng trưởng phân chia tạo ra các tế bào mới

Câu 3: Các chất nào trong các chất sau đây không được biến đổi về mặt hóa học qua quá

trình tiêu hóa?

Câu 4: Các chất nào trong các chất sau đây được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình

tiêu hóa?

Câu 5: Hãy ghép các ý ở cột B với cột A cho phù hợp với chức năng của các bộ phận của

tế bào, ghi vào cột trả lời VD: 1→ A,

Trang 10

của tế bào

4 Riboxom D) Tổng hợp và vận chuyển các chất 4→

E) Nơi tổng hợp protein

II TỰ LUẬN: (8 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể?

Câu 2: (1 điểm) Chúng ta cần làm gì để hệ cơ, xương phát triển cân đối?

Câu 3: (2.5 điểm)

a) Trình bày chu kì hoạt động của tim?

b) Hãy giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?

Câu 4: (1 điểm) Hô hấp có vai trò như thế nào đối với cơ thể?

Câu 5: (2.5 điểm)

a) Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm nào?

b) Tại sao khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt?

c) So sánh sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng và dạ dày?

Trang 11

Câu 1: Tế bào là đơn vị cấu tạo

 Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ tế bào (0.5đ)

 Ví dụ: Tế bào xương, tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào biểu bì, các tế bào tuyến (0.5đ)

Câu 2: Để cơ thể phát triển cân đối, xương vững chắc cần Mỗi ý đúng được (0.25đ)

a) Chu kì hoạt động của tim:

 Tim co dãn theo chu kì Mỗi chu kì gồm 3 pha: Nhĩ co (0,1s); thất co (0,3s) phadãn chung (0,4s) (0.75đ)

 Trung bình trong mỗi phút diễn ra 75 chu kì co dãn của tim (nhịp tim) (0.75đ)b) Giải thích:

Vì chu kì hoạt động của tim là 0.8 giây, trong đó pha dãn chung là 0.4 giây tim sẽ đượcphục hồi lại nên hoạt động suốt đời không mệt mỏi (1đ)

Câu 4: Cung cấp oxi để oxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi

hoạt động sống của cơ thể (1đ)

Câu 5:

a) Các chất trong thức ăn được chia hai nhóm: chất hữu cơ và chất vô cơ (0.5đ)

b) Vì cơm là tinh bột đã được enzim amilaza biến đổi thành đường mantôzơ tác dụng lêngai vị giác làm ta có cảm giác ngọt (0.5đ)

c) So sánh: (1.5đ)

Giống nhau: đều gồm hai mặt biến đổi lí học, hóa học và biến đổi lí học là chủ yếu

Khác nhau: Biến đổi hóa học:

 Khoang miệng: Biến đổi tinh bột thành đường mantôzơ

Trang 12

 Dạ dày: Biến đổi prôtêin chuỗi dài thành chuỗi ngắn.

ĐỀ SỐ 5

I TRẮC NGHIỆM (3 đ): Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Thành phần của máu gồm

A nước mô và các tế bào máu B nước mô và bạch huyết

C huyết tương và bạch huýêt D huyết tương và các tế bào máu

Câu 2: Các chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào gồm

A prôtêin, gluxit, lipit, Axit nuclêic

B prôtêin, lipit, muối khoáng, Axit nuclêic

C prôtêin, lipit, nước, muối khoáng, Axit nuclêic

D prôtêin, gluxit, muối khoáng, Axit nuclêic

Câu 3: Thành động mạch được cấu tạo bởi

A 1 lớp tế bào B 2 lớp tế bào C 3 lớp tế bào D 4 lớp tế bào

Câu 4: Dùng vắcxin tiêm vào cơ thể người khỏe gây miển dịch Đó là miễn dịch

A bẩm sinh B tập nhiễm C tự nhiên D nhân tạo

Câu 5: Trong cơ thể có các loại mô chính

A mô cơ, mô mỡ, mô liên kết, mô thần kinh

B mô cơ, mô mỡ, mô liên kết, mô xương

C mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh, mô biểu bì

D mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh, mô xương

Câu 6: Những người bị tai nạn gãy xươngđược băng bột một thời gian xương liền lại

được là nhờ

A sự phân chia của tế bào màng xương B sự phân chia của tế bào mô xương cứng

Trang 13

C sự phân chia của tế bào khoang xương D sự phân chia của tế bào sụn tăng trưởng

Câu 7: Nguyên nhân của bệnh loãng xương ở người già (xương xốp, giòn, dễ gãy) là do

A quá trình xương được tạo thành nhanh hơn bị phá hủy

B tỉ lệ cốt giao giảm đi rõ rệt

C tỉ lệ cốt giao tăng lên

D tỉ lệ sụn tăng lên

Câu 8: Ngăn tim có thành cơ mỏng nhất là

A tâm nhĩ phải B tâm thất phải

Câu 9: Thành phần nào của xương là cơ quan sinh máu

Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu của sự mỏi cơ là

A lượng nhiệt sinh ra nhiều

B do dinh dưỡng thiếu hụt

C do lượng CO2quá cao

D lượng O2trong máu thiếu nên tích tụ axit lactic trong cơ

Câu 11: Một cung phản xạ, xung thần kinh bắt đầu xuất hiện từ đâu?

Câu 12: Một bác sĩ A có máu nhóm O vợ bác sĩ có nhóm máu A Một bệnh nhân cần phải

truyền máu gấp, khi thử máu để truyền với vợ bác sĩ thì bị kết dính, với máu bác sĩ thìkhông bị kết dính Bệnh nhân đó có nhóm máu gì?

A Nhóm máu O hoặc A B Nhóm máu B hoặc AB

Trang 14

C Nhóm máu O hoặc B D Nhóm máu O hoặc AB

II Tự luận (7đ)

Câu 1: Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương? (1đ)

Câu 2: Trình bày phương pháp sơ cứu và băng bó cho người bị tai nạn gãy xương cẳng

tay? (2đ)

Câu 3: Lấy ví dụ về phản xạ và phân tích đường đi trong cung phản xạ đó (1đ)

Câu 4: Khi khám bệnh cho bệnh nhân, bác sĩ kết luận huyết áp 120 mmHg/80 mmHg

(huyết áp tốt) Em cho biết chỉ số trên liên quan đến những khái niệm nào đã học, phátbiểu khái niệm? Cần phải làm gì để phòng tránh bệnh cao huyết áp (2đ)

Câu 5: Phân biệt nguyên nhân của hiện tượng đông máu trong hai trường hợp sau: (1đ)

Trang 15

 Nguyên nhân truyền máu không đúng nhóm máu: là do chất gây ngưng có tronghuyết tương người nhận kết hợp với chất bị kết ngưng có trong hồng cầu người cholàm hồng cầu bị dính lại (0,5đ)

Câu 5

* Chỉ số huyết áp 120 mmHg/80 mmHg liên quan đến các khái niệm huyết áp, huyết áptối đa, huyết áp tối thiểu Mỗi khái niệm đúng (0,5 đ)

 Huyết áp: Là áp lực của máu lên thành mạch

 Huyết áp tối thiểu (80 mmHg): Khi tâm thất dãn

 Huyết áp tối đa (120 mmHg): Khi tâm thất co

* Biện pháp phòng tránh bệnh cao huyết áp (0,5đ)

 Hạn chế ăn mặn (NaCl), chất béo (nhất là mỡ ĐV), không uống rượu, hút thuốc lá

và dùng các chất kích thích

 Tránh làm việc căng thẳng, lao động quá sức hoặc xúc động mạnh, lo lắng, buồnphiền

ĐỀ SỐ 6

Câu 1/ (5đ) Kể tên các cơ quan trên đường tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa Trong đó cơ

quan nào quan trọng nhất? Giải thích tại sao? Khi nuốt ta có thở không? Giải thích tạisao?

Câu 2/ (2.5 đ) Tim người có bao nhiêu ngăn? Giống lớp động vật nào mà em đã học?

Trong đó thành ngăn nào dày nhất? Giải thích tại sao?

Câu 3/ (2đ) Khi đo huyết áp cán bộ y tế ghi 7/12 cmHg Cho biết ý nghĩa các con số trên.

Nó ứng với những pha nào trong chu kì tim?

Trang 16

Câu 4/ (2.5 đ) Khi kéo một vật lại gần mắt Để cho ảnh của vật rơi đúng điểm vàng, lúc

này thủy tinh thể phải phòng lên hay xẹp xuống? Cầm cây thước loa nhanh trước mắt emthấy như thế nào? Giải thích hiện tượng đó?

Câu 5/ (4.5đ) Thụ tinh là gì? Thụ thai là gì? Thế nào là sinh đôi cùng trứng, thế nào là

sinh đôi khác trứng? Nêu các nguyên tắc tránh thai?

Câu 6/ (3.5đ) Có 4 người là Hoa, Huệ, Hồng, Nhung (có 4 nhóm máu khác nhau) Lấy

máu của Hoa hoặc Hồng truyền cho Huệ thì bình thường, lấy máu của Hồng truyền choHoa hoặc Nhung truyền cho Hồng thì xảy ra tai biến, còn máu của Hoa truyền cho Hồngvẫn bình thường Xác định nhóm máu của bốn người nói trên?

Đáp án

Câu 1:

Yêu cầu học sinh kể được các cơ quan chính nhưng phải theo thứ tự là:

 Miệng →Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già → Hậu môn (1.5đ)

 Các tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt; Tuyến vị; Tuyến gan; Tuyến tụy; Tuyến ruột(1,25đ)

 Trong đó ruột non là quan trọng nhất (0.5đ)

 Vì ngoài quá trình tiêu hóa ở ruột non còn xảy ra quá trình hấp thụ (0.5đ)

 Khi nuốt thì ta không có thở (0.25 đ)

 Vì lúc đó khẩu cái mềm (lưỡi gà) cong lên đậy hốc mũi, nấp thanh quản (tiểu thiệt)

hạ xuống đậy khí quản nên không khí không ra vào được (1đ )

Câu 2:

 Tim người có 4 ngăn (0.5 đ)

 Giống các động vật trong lớp chim và lớp thú (1đ)

 Thành tâm thát trái dày nhất (0.5 đ)

 Tại vì phải đẩy máu đi xa nhất (0.5 đ)

Câu 3:

 7 cmHg là huyết áp tối thiểu xảy ra ở pha dãn chung (1đ)

 12cmHg là huyết áp tối đa xảy ra ở pha thu tâm thất (1đ)

Câu 4:

 Thủy tinh thể phồng lên (1đ)

 Thấy có rất nhiều cây thước (0.5đ )

Ngày đăng: 24/04/2017, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w