phản ứng, lấy toàn bộ khí thoát ra đem sục vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 20 gam kết tủa.Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của rượu etylic và axit axetic có trong hỗn [r]
Trang 1PHÒNG GD ĐT QUẢNG ĐIỀN
TRƯỜNG THCS QUẢNG THÀNH
Người ra đề: Nguyễn Thị Tố Tâm
ĐỀ THI KỲ II
Môn: Hóa 9 Thời gian: 45’
Ma trận đề kiểm tra học kì II- Môn Hóa học- lớp 9-Hình thức tự luận
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn :HÓA HỌC – LỚP 9
Thời gian:45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(3 điểm) ( Rượu - Biết 0,5 đ , Axit axetic- Biết 1đ - Hiểu 1,5 đ )
Axit axetic tác dụng được với chất nào trong dãy các chất sau:
Na, Mg, Cu, NaOH, ZnO, K2SO4, Na2CO3, C2H5OH, (RCOO)3C3H5
Viết phương trình hóa học (Ghi rõ điều kiện nếu có)
Câu 2: (2,5 điểm)
Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra khi một học sinh làm các thí nghiệm sau:
a Đun nóng ống nghiệm chứa một thìa muối natri hiđrocacbonat Lấy sản phẩm
khí sinh ra sục vào ống nghiệm chứa dung dịch nước vôi trong dư (Thực hành tính chất của phi kim – Biết 1 đ )
b Đun nóng hỗn hợp benzen và brom có mặt bột sắt (Benzen - Biết 0,75đ)
c Sục khí etilen vào ống nghiệm chứa dung dịch brom ( Etilen - Biết 0,75 đ)
Câu 3: (1,5 điểm) ( Glucozơ, saccarozơ, tinh bột – Biết 0,75,vận dụng 0,75 đ)
Có ba hóa chất mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt:
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Axit cacbonic- muối cacbonat,
thực hành tính chất của phi
kim.
2 (1,25 đ)
2 câu (1,25 đ) 12,5 % Hyđrocacbon, nhiên liệu, dầu
mỏ, khí thiên nhiên.
2 (1,5 đ)
2 câu (1,5 đ)
15 % Rượu etyic, axit axetic, chất
béo, mối liên hệ
3 (1,5đ)
4 (1,75 đ)
2 (2,5 đ)
9 câu (5,75 đ) 57,5 %
Glucozơ, saccarozơ, tinh bột –
1 (0,75 đ)
1 (0,75 đ)
1câu (1,5 đ)
15 %
(5 đ) 50%
4 câu (1,75 đ) 17,5 %
3 câu (3,25 đ) 32,5 %
14 câu (10 đ)
100 %
Trang 2Rượu etylic, dung dịch saccarozơ, dung dịch hồ tinh bột.
Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết ba hóa chất trên
Câu 4 : (1 điểm) ( Rượu – Vận dụng 1 đ )
a.Tính số ml rượu có trong 200 ml rượu etylic 400
b Có thể pha đượu bao nhiêu lít rượu 400 từ 200 ml rượu etylic 600
Câu 5 : (2 điểm) (Axit - Hiểu 0,25 đ, thực hành tính chất của phi kim – Biết 0,25 đ,
rượu etylic – Axit axetic – Vận dụng 1,5 đ)
Cho K2CO3 dư vào 42,4 gam hỗn hợp chứa rượu etylic và axit axetic Sau phản ứng, lấy toàn bộ khí thoát ra đem sục vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 20 gam kết tủa.Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của rượu etylic và axit axetic có trong hỗn hợp ban đầu
( Cho O = 16, H = 1, C = 12, Ca = 40)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn :HÓA HỌC – LỚP 9
Thời gian:45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(3 điểm)
Axit axetic tác dụng được với chất nào trong dãy các chất sau:
Na, Mg, Cu, NaOH, ZnO, K2SO4, Ca(HCO3)2, C2H5OH, (RCOO)3C3H5 Viết phương trình hóa học (Ghi rõ điều kiện nếu có)
Câu 2: (2,5 điểm)
Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra khi một học sinh làm các thí nghiệm sau:
a Đun nóng ống nghiệm chứa một thìa muối natri hiđrocacbonat Lấy sản phẩm khí sinh ra sục vào ống nghiệm chứa dung dịch nước vôi trong dư.
b Đun nóng hỗn hợp benzen và brom có mặt bột sắt
c Sục khí etilen vào ống nghiệm chứa dung dịch brom
Câu 3: (1,5 điểm)
Có ba hóa chất mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt:
Rượu etylic, dung dịch saccarozơ, dung dịch hồ tinh bột.
Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết ba hóa chất trên.
Câu 4 : (1 điểm)
a.Tính số ml rượu có trong 200 ml rượu etylic 400
b Có thể pha đượu bao nhiêu lít rượu 200 từ 200 ml rượu etylic 400
Câu 5 : (2 điểm)
Cho K2CO3 dư vào 42,4 gam hỗn hợp chứa rượu etylic và axit axetic Sau phản ứng, lấy toàn bộ khí thoát ra đem sục vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 20 gam kết tủa.Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của rượu etylic và axit axetic có trong hỗn hợp ban đầu
( Cho O = 16, H = 1, C = 12, Ca = 40)
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn :HÓA HỌC – LỚP 9
Thời gian:45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Axit axetic tác dụng được với Na, Mg, NaOH, CuO, NaHCO3,C2H5OH
2 CH3COOH + 2 Na → 2 CH3COONa + H2
0,5 đ
2 CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2 0,5 đ
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,5 đ
2 CH3COOH + ZnO → (CH3 COO)2Zn + H2O 0,5 đ
2 CH3COOH + Ca(HCO3)2 → (CH3COO)2Ca + 2 CO2 + 2 H2O 0,5 đ
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O 0,5 đ
Câu 2 a 1 điểm b 0,75 điểm c 0,75 điểm 2,5 điểm
2 NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O 0,5 đ
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,25 đ b.Hiện tượng: Màu đỏ nâu của brom mất dần, có xuất hiện bọt khí
0,25 đ
C6H6 + Br2(lỏng) C6H5Br + HBr 0,5 đ (Không màu ) ( Đỏ nâu) (Không màu) ( Không màu)
CH2 = CH2 + Br2 (dd) → CH2Br – CH2Br 0,5 đ (Không màu) (Da cam) (Không màu)
Câu 3 1,5 điểm
- Trích mẫu thử
- Cho dung dịch iot vào các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện màu xanh 0,25 đ
là hồ tinh bột
- Cho một giọt axit sunfuric vào hai mẫu thử còn lại, đun nóng 2-3 phút,
rồi nhỏ dung dịch NaOH vào để trung hòa.Cho hai dung dịch vừa thu được
vào hai ống nghiệm chứa dung dịch bạc nitrat trong amoniac Ống nghiệm nào
xuất hiện kết tủa sáng bạc thì mẫu thử tương ứng là dung dịch saccarozơ Mẫu
- PTHH: C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6 0,25 đ
2 NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2 H2O 0,25 đ
to,bột sắt đặc
to,AgNO3/NH 3
t o
to, Axit
to, H2SO4
đ đặc
Trang 4C6H12O6 + Ag2O (dd) C6H12O7 + 2Ag 0,25 đ
Câu 4 a 0,5 điểm b 0,5 điểm 1 điểm
b VhhR 200= 80 x 100 / 20 = 400 (ml) 0,5 đ
Câu 5 2 điểm
nCaCO 3=20
100=0,2(mol)
0,25 đ
2 CH3COOH + K2CO3 → 2 CH3COOK + H2O + CO2 0,25 đ 0,4 mol 0,2 mol
0,25 đ CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,25 đ 0,2 mol
mCH ❑3 COOH = 0, 4 x 60 = 24 (g) 0,25 đ
% CH3 COOH = 24
42 , 4 x 100=56 ,6 %
0,25 đ
% C2H5OH = 100% - 56,6% = 43,4% 0,25 đ
Ghi chú: - Nếu học sinh giải toán theo cách khác đúng, vẫn cho điểm tối đa.
- Nếu học sinh cân bằng sai hoặc thiếu điều kiện, trừ ½ số điểm tương ứng
Người ra đề:
Nguyễn Thị Tố Tâm.