1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Tiên Lãng

17 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa bỏ qua sự thủy phân của muốiA. 0,5 điểm Nhỏ từ từ dung dịc[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TIÊN LÃNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 11 THỜI GIAN 45 PHÚT NĂM HỌC 2021-2022

ĐỀ THI SỐ 1

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Trong công nghiệp, người ta sản xuất khí nitơ bằng cách

A phân hủy amoniac ở nhiệt độ cao B nhiệt phân các muối amoni

C chưng chất phân đoạn không khí lỏng D phóng tia lửa điện qua không khí

Câu 2: Chất nào sau đây ít tan trong nước?

A Zn(NO3)2 B Ca(H2PO4)2 C NH4Cl D Ag3PO4

Câu 3: Chất nào sau đây được dùng trong công nghiệp thực phẩm, dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa

axit?

Câu 4: Phản ứng giữa photpho với kim loại tạo thành muối

A photphoric B photphorơ C photphua D photphat

Câu 5: Chất nào sau đây điện ly mạnh?

Câu 6: Chất nào sau đây không phản ứng được với CO2?

Câu 7: Dung dịch X có pH= 7 thì có môi trường

A lưỡng tính B bazơ C axit D trung tính

Câu 8: Đơn chất silic phản ứng được với chất nào sau đây ở điều kiện thường?

Câu 9: Chất nào sau đây có nhiều trong phân lân nung chảy?

A Ca(H2PO4)2 B (NH2)2CO C Ca3(PO4)2 D (NH4)2CO3

Câu 10: Một phân tử chất nào sau đây khi phân ly hoàn toàn tạo thành 4 ion?

Câu 11: Cacbon không thể hiện số oxi hóa nào sau đây?

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây đúng với N2 (ở điều kiện thường)?

A Tan khá nhiều trong nước B Hơi nặng hơn không khí

C Là chất khí màu trắng D Không duy trì sự cháy

Câu 13: Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch NH3?

Câu 14: Khi chuyển từ phương trình ion đầy đủ sang phương trình ion rút gọn, người ta đã loại bỏ

A các chất tan tốt trong nước

B các chất kết tủa, chất khí, chất điện ly yếu

Trang 2

C các ion có nồng độ cao trong dung dịch

D các ion không tham gia phản ứng

Câu 15: Chất nào sau đây lưỡng tính?

II/ PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của giấy quỳ tím khi nhúng vào các

dung dịch X, Y

b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,03 mol CaCl2 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện li

của CaCl2 và tính nồng độ mol/l của ion Cl- trong T

Câu 2: (2,75 điểm)

a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

- Cho P2O5 vào lượng dư H2O

- Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng

b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 46%

c (1,25 điểm) Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,03M với 100 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch

X

- Tính pH của dung dịch X

- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)

Câu 3: (1,25 điểm)

a (0,5 điểm) Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào ống nghiệm chứa dung dịch natri hiđrocacbonat Nêu

hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra

b (0,75 điểm) Khi mở một chai nước giải khát có ga, thường thấy bọt khí thoát ra Bọt khí đó chủ yếu chứa

khí gì? Cho biết vai trò của khí đó trong nước giải khát

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

II PHẦN TỰ LUẬN

Trang 3

Câu 1: (1,0 điểm)

a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của giấy quỳ tím khi nhúng vào các

dung dịch X, Y

b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,03 mol CaCl2 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện li

của CaCl2 và tính nồng độ mol/l của ion Cl- trong T

a Mỗi ý đúng 0,25 điểm

(1): đỏ, (2): xanh

b CaCl2 → Ca2+ + 2Cl

0,03 → 0,06 (mol)

[Cl-]= 0,6(M)

Câu 2: (2,75 điểm)

a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

- Cho P2O5 vào lượng dư H2O

- Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng

b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 46%

c (1,25 điểm) Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,03M với 100 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch

X

- Tính pH của dung dịch X

- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)

a P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Cu + 4HNO3 t0 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

HS không cân bằng PTPƯ trừ 0,25đ/1pt

b/ mN = 10.46/100 = 4,6(kg)

c/ Số mol NaOH = nOH- = 0,2.0,03 = 0,006 (mol),

số mol HCl = nH+ = 0,1.0,03 = 0,003 (mol)

PTPƯ: H+ + OH- → H2O

Tính đúng số mol cả 2 chất và viết PTPƯ mới tính điểm

nOH- > nH+ → OH- dư

[OH-] dư = (0,006 – 0,003): 0,3= 0,01M

→ pH = 12

PTPƯ: H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

0,001 0,003 (mol)

V = 0,001: 0,01= 0,1 lít

Câu 3: (1,25 điểm)

Trang 4

a (0,5 điểm) Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào ống nghiệm chứa dung dịch natri hiđrocacbonat Nêu

hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra

b (0,75 điểm) Khi mở một chai nước giải khát có ga, thường thấy bọt khí thoát ra Bọt khí đó chủ yếu chứa

khí gì? Cho biết vai trò của khí đó trong nước giải khát

a Hiện tượng: sủi bọt khí

PTPƯ: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

b Bọt khí là CO2

Vai trò của CO2

-Bảo quản nước giải khát, tránh sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn

-Tạo vị chua nhẹ, kích thích vị giác

-Khi uống vào, khí sẽ thoát ra khỏi cơ thể qua đường miệng, giúp giải phóng một lượng nhiệt của cơ thể,

giúp giải khát

ĐỀ THI SỐ 2

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5,0 điểm)

Câu 1: Chất nào sau đây cháy trong không khí (khi đốt nóng) cho ngọn lửa màu lam nhạt?

Câu 2: Trong điều kiện thích hợp, chất nào sau đây phản ứng được với CO2?

Câu 3: Chất nào sau đây điện ly yếu?

Câu 4: Chất nào sau đây là thành phần hóa học chính trong phân urê?

A (NH4)2SO4 B (NH4)2CO3 C (NH2)2CO D Ca(NO3)2

Câu 5: Một phân tử chất nào sau đây khi phân ly hoàn toàn tạo thành 3 ion?

Câu 6: Phản ứng giữa HNO3 với dung dịch kiềm tạo thành muối

Câu 7: Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch NH3?

Câu 8: Dung dịch X có [H+]= 10-12 M thì có môi trường

A trung tính B bazơ C lưỡng tính D axit

Câu 9: Hợp chất nào sau đây có nhiều trong cát, thạch anh?

Câu 10: Đặc điểm nào sau đây về N2 (ở điều kiện thường) là sai?

A Khá trơ về mặt hóa học B Hơi nhẹ hơn không khí

C Là chất khí không màu D Tan vừa trong nước

Câu 11: Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện ly là

A sự phân ly thành các ion trong dung dịch

B sự cho- nhận electron

C phản ứng tạo thành các chất kết tủa

Trang 5

D phản ứng giữa các ion

Câu 12: Chất nào được điều chế bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng apatit?

A Muối amoni B Axit photphoric C Axit nitric D Amoniac

Câu 13: Chất nào sau đây lưỡng tính?

Câu 14: Chất nào sau đây ít tan trong nước?

A Na3PO4 B Ca3(PO4)2 C Cu(NO3)2 D (NH4)2SO4

Câu 15: Silic không thể hiện số oxi hóa nào sau đây?

II/ PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của dung dịch thu được khi cho vài

giọt dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch X, Y

b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,04 mol K2SO4 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện

li của K2SO4 và tính nồng độ mol/l của ion K+ trong T

Câu 2: (2,75 điểm)

a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

- Đốt photpho đỏ trong khí oxi dư

- Thêm từ từ đến dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4

b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 48%

c (1,25 điểm) Trộn 400 ml dung dịch NaOH 0,03M với 200 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch

X

- Tính pH của dung dịch X

- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)

Câu 3: (1,25 điểm)

a (0,5 điểm) Đốt cháy một mẩu than nhỏ trên ngọn lửa đèn cồn rồi cho nhanh vào bình chứa khí oxi Nêu

hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra

b (0,75 điểm) Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại bình chữa cháy, trong đó có loại bình chữa cháy

dạng bột chứa khoảng 80% NaHCO3 Nguyên lý chữa cháy của bình bột là lợi dụng phản ứng nhiệt phân của chất chữa cháy ở nhiệt độ cao để sinh ra khí X trong môi trường cháy, khiến cho đám cháy giảm dần, dẫn tới tắt hẳn Viết phương trình hóa học tạo ra chất X của bình chữa cháy dạng bột nói trên Giải thích vì sao khí X sinh ra có tác dụng dập lửa?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Trang 6

1 D 6 D 11 D

II PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN

Câu 1: (1,0 điểm)

a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của dung dịch thu được khi cho vài

giọt dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch X, Y

Màu của dung dịch sau khi thêm dung dịch

phenolphtalein

(1) (2)

b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,04 mol K2SO4 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện

li của K2SO4 và tính nồng độ mol/l của ion K+ trong T

a Mỗi ý đúng 0,25 điểm

(1): hồng, (2): không màu

b/ K2SO4 → 2K+ + SO4

0,04 → 0,08 (mol)

[K+] = 0,8(M)

Câu 2: (2,75 điểm)

a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

- Đốt photpho đỏ trong khí oxi dư

- Thêm từ từ đến dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4

b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 48%

c (1,25 điểm) Trộn 400 ml dung dịch NaOH 0,03M với 200 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch

X

- Tính pH của dung dịch X

- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)

a 4P + 5O2 t0 2P2O5

3AgNO3 + Na3PO4→Ag3PO4+3NaNO3

HS không cân bằng PTPƯ trừ 0,25đ/1pt

b mN = 10.48/100 = 4,8(kg)

c Số mol NaOH = nOH- = 0,4.0,03 = 0,012 (mol),

số mol HCl = nH+ = 0,2.0,03 = 0,006 (mol)

Trang 7

PTPƯ: H+ + OH- → H2O

Tính đúng số mol cả 2 chất và viết PTPƯ mới tính điểm

nOH- > nH+ → OH- dư

[OH-] dư = (0,012 – 0,006): 0,6= 0,01M

→ pH = 12

PTPƯ: H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

0,002 0,006 (mol)

V = 0,002: 0,01 = 0,2 lít

Câu 3: (1,25 điểm)

a (0,5 điểm) Đốt cháy một mẩu than nhỏ trên ngọn lửa đèn cồn rồi cho nhanh vào bình chứa khí oxi Nêu

hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra

b (0,75 điểm) Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại bình chữa cháy, trong đó có loại bình chữa cháy

dạng bột chứa khoảng 80% NaHCO3 Nguyên lý chữa cháy của bình bột là lợi dụng phản ứng nhiệt phân của chất chữa cháy ở nhiệt độ cao để sinh ra khí X trong môi trường cháy, khiến cho đám cháy giảm dần, dẫn tới tắt hẳn Viết phương trình hóa học tạo ra chất X của bình chữa cháy dạng bột nói trên Giải thích vì sao khí X sinh ra có tác dụng dập lửa?

a Hiện tượng: mẫu than bùng cháy cho ánh sáng chói

PTPƯ: C+O2 t0 CO2

Khí X (CO2)

b PTPƯ: NaHCO3 t0 Na2CO3+CO2+H2O

Khí CO2 sinh ra có tác dụng dập lửa vì

-Khí CO2 không duy trì sự cháy

-Khí CO2 nặng hơn không khí nên đẩy không khí lên trên, hạn chế sự tiếp xúc giữa vật cháy với oxi không

khí làm đám cháy tắt

ĐỀ THI SỐ 3

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5,0 điểm)

Câu 1: Đơn chất silic phản ứng được với chất nào sau đây ở điều kiện thường?

Câu 2: Chất nào sau đây có nhiều trong phân lân nung chảy?

A (NH4)2CO3 B (NH2)2CO C Ca(H2PO4)2 D Ca3(PO4)2

Câu 3: Cacbon không thể hiện số oxi hóa nào sau đây?

Câu 4: Khi chuyển từ phương trình ion đầy đủ sang phương trình ion rút gọn, người ta đã loại bỏ

A các chất tan tốt trong nước

B các ion có nồng độ cao trong dung dịch

C các chất kết tủa, chất khí, chất điện ly yếu

D các ion không tham gia phản ứng

Câu 5: Phản ứng giữa photpho với kim loại tạo thành muối

A photphoric B photphorơ C photphat D photphua

Trang 8

Câu 6: Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch NH3?

Câu 7: Trong công nghiệp, người ta sản xuất khí nitơ bằng cách

A phóng tia lửa điện qua không khí B phân hủy amoniac ở nhiệt độ cao

C nhiệt phân các muối amoni D chưng chất phân đoạn không khí lỏng

Câu 8: Dung dịch X có pH= 7 thì có môi trường

A trung tính B lưỡng tính C bazơ D axit

Câu 9: Chất nào sau đây được dùng trong công nghiệp thực phẩm, dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa

axit?

Câu 10: Chất nào sau đây không phản ứng được với CO2?

Câu 11: Chất nào sau đây điện ly mạnh?

Câu 12: Chất nào sau đây ít tan trong nước?

A Zn(NO3)2 B Ag3PO4 C NH4Cl D Ca(H2PO4)2

Câu 13: Chất nào sau đây lưỡng tính?

Câu 14: Một phân tử chất nào sau đây khi phân ly hoàn toàn tạo thành 4 ion?

Câu 15: Đặc điểm nào sau đây đúng với N2 (ở điều kiện thường)?

A Là chất khí màu trắng B Không duy trì sự cháy

C Hơi nặng hơn không khí D Tan khá nhiều trong nước

II/ PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của giấy quỳ tím khi nhúng vào các

dung dịch X, Y

b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,03 mol CaCl2 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện li

của CaCl2 và tính nồng độ mol/l của ion Cl- trong T

Câu 2: (2,75 điểm)

a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

- Cho P2O5 vào lượng dư H2O

- Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng

b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 46%

Trang 9

c (1,25 điểm) Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,03M với 100 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch

X

- Tính pH của dung dịch X

- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)

Câu 3: (1,25 điểm)

a (0,5 điểm) Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào ống nghiệm chứa dung dịch natri hiđrocacbonat Nêu

hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra

b (0,75 điểm) Khi mở một chai nước giải khát có ga, thường thấy bọt khí thoát ra Bọt khí đó chủ yếu chứa

khí gì? Cho biết vai trò của khí đó trong nước giải khát

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: (1,0 điểm)

a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của giấy quỳ tím khi nhúng vào các

dung dịch X, Y

b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,03 mol CaCl2 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện li

của CaCl2 và tính nồng độ mol/l của ion Cl- trong T

a Mỗi ý đúng 0,25 điểm

(1): đỏ, (2): xanh

b CaCl2 → Ca2+ + 2Cl

0,03 → 0,06 (mol)

[Cl-]= 0,6(M)

Câu 2: (2,75 điểm)

a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

- Cho P2O5 vào lượng dư H2O

- Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng

b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 46%

Trang 10

c (1,25 điểm) Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,03M với 100 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch

X

- Tính pH của dung dịch X

- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)

a P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Cu + 4HNO3 t0 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

HS không cân bằng PTPƯ trừ 0,25đ/1pt

b/ mN = 10.46/100 = 4,6(kg)

c/ Số mol NaOH = nOH- = 0,2.0,03 = 0,006 (mol),

số mol HCl = nH+ = 0,1.0,03 = 0,003 (mol)

PTPƯ: H+ + OH- → H2O

Tính đúng số mol cả 2 chất và viết PTPƯ mới tính điểm

nOH- > nH+ → OH- dư

[OH-] dư = (0,006 – 0,003): 0,3= 0,01M

→ pH = 12

PTPƯ: H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

0,001 0,003 (mol)

V = 0,001: 0,01= 0,1 lít

Câu 3: (1,25 điểm)

a (0,5 điểm) Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào ống nghiệm chứa dung dịch natri hiđrocacbonat Nêu

hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra

b (0,75 điểm) Khi mở một chai nước giải khát có ga, thường thấy bọt khí thoát ra Bọt khí đó chủ yếu chứa

khí gì? Cho biết vai trò của khí đó trong nước giải khát

c Hiện tượng: sủi bọt khí

PTPƯ: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

d Bọt khí là CO2

Vai trò của CO2

-Bảo quản nước giải khát, tránh sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn

-Tạo vị chua nhẹ, kích thích vị giác

-Khi uống vào, khí sẽ thoát ra khỏi cơ thể qua đường miệng, giúp giải phóng một lượng nhiệt của cơ thể,

giúp giải khát

ĐỀ THI SỐ 4

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5,0 điểm)

Câu 1: Hợp chất nào sau đây có nhiều trong cát, thạch anh?

Câu 2: Silic không thể hiện số oxi hóa nào sau đây?

Ngày đăng: 29/03/2022, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm