- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa bỏ qua sự thủy phân của muốiA. 0,5 điểm Nhỏ từ từ dung dịc[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TIÊN LÃNG
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 11 THỜI GIAN 45 PHÚT NĂM HỌC 2021-2022
ĐỀ THI SỐ 1
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Trong công nghiệp, người ta sản xuất khí nitơ bằng cách
A phân hủy amoniac ở nhiệt độ cao B nhiệt phân các muối amoni
C chưng chất phân đoạn không khí lỏng D phóng tia lửa điện qua không khí
Câu 2: Chất nào sau đây ít tan trong nước?
A Zn(NO3)2 B Ca(H2PO4)2 C NH4Cl D Ag3PO4
Câu 3: Chất nào sau đây được dùng trong công nghiệp thực phẩm, dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa
axit?
Câu 4: Phản ứng giữa photpho với kim loại tạo thành muối
A photphoric B photphorơ C photphua D photphat
Câu 5: Chất nào sau đây điện ly mạnh?
Câu 6: Chất nào sau đây không phản ứng được với CO2?
Câu 7: Dung dịch X có pH= 7 thì có môi trường
A lưỡng tính B bazơ C axit D trung tính
Câu 8: Đơn chất silic phản ứng được với chất nào sau đây ở điều kiện thường?
Câu 9: Chất nào sau đây có nhiều trong phân lân nung chảy?
A Ca(H2PO4)2 B (NH2)2CO C Ca3(PO4)2 D (NH4)2CO3
Câu 10: Một phân tử chất nào sau đây khi phân ly hoàn toàn tạo thành 4 ion?
Câu 11: Cacbon không thể hiện số oxi hóa nào sau đây?
Câu 12: Đặc điểm nào sau đây đúng với N2 (ở điều kiện thường)?
A Tan khá nhiều trong nước B Hơi nặng hơn không khí
C Là chất khí màu trắng D Không duy trì sự cháy
Câu 13: Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch NH3?
Câu 14: Khi chuyển từ phương trình ion đầy đủ sang phương trình ion rút gọn, người ta đã loại bỏ
A các chất tan tốt trong nước
B các chất kết tủa, chất khí, chất điện ly yếu
Trang 2C các ion có nồng độ cao trong dung dịch
D các ion không tham gia phản ứng
Câu 15: Chất nào sau đây lưỡng tính?
II/ PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của giấy quỳ tím khi nhúng vào các
dung dịch X, Y
b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,03 mol CaCl2 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện li
của CaCl2 và tính nồng độ mol/l của ion Cl- trong T
Câu 2: (2,75 điểm)
a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
- Cho P2O5 vào lượng dư H2O
- Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng
b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 46%
c (1,25 điểm) Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,03M với 100 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch
X
- Tính pH của dung dịch X
- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)
Câu 3: (1,25 điểm)
a (0,5 điểm) Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào ống nghiệm chứa dung dịch natri hiđrocacbonat Nêu
hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra
b (0,75 điểm) Khi mở một chai nước giải khát có ga, thường thấy bọt khí thoát ra Bọt khí đó chủ yếu chứa
khí gì? Cho biết vai trò của khí đó trong nước giải khát
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
II PHẦN TỰ LUẬN
Trang 3Câu 1: (1,0 điểm)
a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của giấy quỳ tím khi nhúng vào các
dung dịch X, Y
b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,03 mol CaCl2 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện li
của CaCl2 và tính nồng độ mol/l của ion Cl- trong T
a Mỗi ý đúng 0,25 điểm
(1): đỏ, (2): xanh
b CaCl2 → Ca2+ + 2Cl
0,03 → 0,06 (mol)
[Cl-]= 0,6(M)
Câu 2: (2,75 điểm)
a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
- Cho P2O5 vào lượng dư H2O
- Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng
b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 46%
c (1,25 điểm) Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,03M với 100 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch
X
- Tính pH của dung dịch X
- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)
a P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Cu + 4HNO3 t0 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
HS không cân bằng PTPƯ trừ 0,25đ/1pt
b/ mN = 10.46/100 = 4,6(kg)
c/ Số mol NaOH = nOH- = 0,2.0,03 = 0,006 (mol),
số mol HCl = nH+ = 0,1.0,03 = 0,003 (mol)
PTPƯ: H+ + OH- → H2O
Tính đúng số mol cả 2 chất và viết PTPƯ mới tính điểm
nOH- > nH+ → OH- dư
[OH-] dư = (0,006 – 0,003): 0,3= 0,01M
→ pH = 12
PTPƯ: H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
0,001 0,003 (mol)
V = 0,001: 0,01= 0,1 lít
Câu 3: (1,25 điểm)
Trang 4a (0,5 điểm) Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào ống nghiệm chứa dung dịch natri hiđrocacbonat Nêu
hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra
b (0,75 điểm) Khi mở một chai nước giải khát có ga, thường thấy bọt khí thoát ra Bọt khí đó chủ yếu chứa
khí gì? Cho biết vai trò của khí đó trong nước giải khát
a Hiện tượng: sủi bọt khí
PTPƯ: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
b Bọt khí là CO2
Vai trò của CO2
-Bảo quản nước giải khát, tránh sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn
-Tạo vị chua nhẹ, kích thích vị giác
-Khi uống vào, khí sẽ thoát ra khỏi cơ thể qua đường miệng, giúp giải phóng một lượng nhiệt của cơ thể,
giúp giải khát
ĐỀ THI SỐ 2
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5,0 điểm)
Câu 1: Chất nào sau đây cháy trong không khí (khi đốt nóng) cho ngọn lửa màu lam nhạt?
Câu 2: Trong điều kiện thích hợp, chất nào sau đây phản ứng được với CO2?
Câu 3: Chất nào sau đây điện ly yếu?
Câu 4: Chất nào sau đây là thành phần hóa học chính trong phân urê?
A (NH4)2SO4 B (NH4)2CO3 C (NH2)2CO D Ca(NO3)2
Câu 5: Một phân tử chất nào sau đây khi phân ly hoàn toàn tạo thành 3 ion?
Câu 6: Phản ứng giữa HNO3 với dung dịch kiềm tạo thành muối
Câu 7: Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch NH3?
Câu 8: Dung dịch X có [H+]= 10-12 M thì có môi trường
A trung tính B bazơ C lưỡng tính D axit
Câu 9: Hợp chất nào sau đây có nhiều trong cát, thạch anh?
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây về N2 (ở điều kiện thường) là sai?
A Khá trơ về mặt hóa học B Hơi nhẹ hơn không khí
C Là chất khí không màu D Tan vừa trong nước
Câu 11: Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện ly là
A sự phân ly thành các ion trong dung dịch
B sự cho- nhận electron
C phản ứng tạo thành các chất kết tủa
Trang 5D phản ứng giữa các ion
Câu 12: Chất nào được điều chế bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng apatit?
A Muối amoni B Axit photphoric C Axit nitric D Amoniac
Câu 13: Chất nào sau đây lưỡng tính?
Câu 14: Chất nào sau đây ít tan trong nước?
A Na3PO4 B Ca3(PO4)2 C Cu(NO3)2 D (NH4)2SO4
Câu 15: Silic không thể hiện số oxi hóa nào sau đây?
II/ PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của dung dịch thu được khi cho vài
giọt dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch X, Y
b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,04 mol K2SO4 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện
li của K2SO4 và tính nồng độ mol/l của ion K+ trong T
Câu 2: (2,75 điểm)
a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
- Đốt photpho đỏ trong khí oxi dư
- Thêm từ từ đến dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4
b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 48%
c (1,25 điểm) Trộn 400 ml dung dịch NaOH 0,03M với 200 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch
X
- Tính pH của dung dịch X
- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)
Câu 3: (1,25 điểm)
a (0,5 điểm) Đốt cháy một mẩu than nhỏ trên ngọn lửa đèn cồn rồi cho nhanh vào bình chứa khí oxi Nêu
hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra
b (0,75 điểm) Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại bình chữa cháy, trong đó có loại bình chữa cháy
dạng bột chứa khoảng 80% NaHCO3 Nguyên lý chữa cháy của bình bột là lợi dụng phản ứng nhiệt phân của chất chữa cháy ở nhiệt độ cao để sinh ra khí X trong môi trường cháy, khiến cho đám cháy giảm dần, dẫn tới tắt hẳn Viết phương trình hóa học tạo ra chất X của bình chữa cháy dạng bột nói trên Giải thích vì sao khí X sinh ra có tác dụng dập lửa?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Trang 61 D 6 D 11 D
II PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
Câu 1: (1,0 điểm)
a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của dung dịch thu được khi cho vài
giọt dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch X, Y
Màu của dung dịch sau khi thêm dung dịch
phenolphtalein
(1) (2)
b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,04 mol K2SO4 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện
li của K2SO4 và tính nồng độ mol/l của ion K+ trong T
a Mỗi ý đúng 0,25 điểm
(1): hồng, (2): không màu
b/ K2SO4 → 2K+ + SO4
0,04 → 0,08 (mol)
[K+] = 0,8(M)
Câu 2: (2,75 điểm)
a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
- Đốt photpho đỏ trong khí oxi dư
- Thêm từ từ đến dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4
b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 48%
c (1,25 điểm) Trộn 400 ml dung dịch NaOH 0,03M với 200 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch
X
- Tính pH của dung dịch X
- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)
a 4P + 5O2 t0 2P2O5
3AgNO3 + Na3PO4→Ag3PO4+3NaNO3
HS không cân bằng PTPƯ trừ 0,25đ/1pt
b mN = 10.48/100 = 4,8(kg)
c Số mol NaOH = nOH- = 0,4.0,03 = 0,012 (mol),
số mol HCl = nH+ = 0,2.0,03 = 0,006 (mol)
Trang 7PTPƯ: H+ + OH- → H2O
Tính đúng số mol cả 2 chất và viết PTPƯ mới tính điểm
nOH- > nH+ → OH- dư
[OH-] dư = (0,012 – 0,006): 0,6= 0,01M
→ pH = 12
PTPƯ: H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
0,002 0,006 (mol)
V = 0,002: 0,01 = 0,2 lít
Câu 3: (1,25 điểm)
a (0,5 điểm) Đốt cháy một mẩu than nhỏ trên ngọn lửa đèn cồn rồi cho nhanh vào bình chứa khí oxi Nêu
hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra
b (0,75 điểm) Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại bình chữa cháy, trong đó có loại bình chữa cháy
dạng bột chứa khoảng 80% NaHCO3 Nguyên lý chữa cháy của bình bột là lợi dụng phản ứng nhiệt phân của chất chữa cháy ở nhiệt độ cao để sinh ra khí X trong môi trường cháy, khiến cho đám cháy giảm dần, dẫn tới tắt hẳn Viết phương trình hóa học tạo ra chất X của bình chữa cháy dạng bột nói trên Giải thích vì sao khí X sinh ra có tác dụng dập lửa?
a Hiện tượng: mẫu than bùng cháy cho ánh sáng chói
PTPƯ: C+O2 t0 CO2
Khí X (CO2)
b PTPƯ: NaHCO3 t0 Na2CO3+CO2+H2O
Khí CO2 sinh ra có tác dụng dập lửa vì
-Khí CO2 không duy trì sự cháy
-Khí CO2 nặng hơn không khí nên đẩy không khí lên trên, hạn chế sự tiếp xúc giữa vật cháy với oxi không
khí làm đám cháy tắt
ĐỀ THI SỐ 3
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5,0 điểm)
Câu 1: Đơn chất silic phản ứng được với chất nào sau đây ở điều kiện thường?
Câu 2: Chất nào sau đây có nhiều trong phân lân nung chảy?
A (NH4)2CO3 B (NH2)2CO C Ca(H2PO4)2 D Ca3(PO4)2
Câu 3: Cacbon không thể hiện số oxi hóa nào sau đây?
Câu 4: Khi chuyển từ phương trình ion đầy đủ sang phương trình ion rút gọn, người ta đã loại bỏ
A các chất tan tốt trong nước
B các ion có nồng độ cao trong dung dịch
C các chất kết tủa, chất khí, chất điện ly yếu
D các ion không tham gia phản ứng
Câu 5: Phản ứng giữa photpho với kim loại tạo thành muối
A photphoric B photphorơ C photphat D photphua
Trang 8Câu 6: Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch NH3?
Câu 7: Trong công nghiệp, người ta sản xuất khí nitơ bằng cách
A phóng tia lửa điện qua không khí B phân hủy amoniac ở nhiệt độ cao
C nhiệt phân các muối amoni D chưng chất phân đoạn không khí lỏng
Câu 8: Dung dịch X có pH= 7 thì có môi trường
A trung tính B lưỡng tính C bazơ D axit
Câu 9: Chất nào sau đây được dùng trong công nghiệp thực phẩm, dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa
axit?
Câu 10: Chất nào sau đây không phản ứng được với CO2?
Câu 11: Chất nào sau đây điện ly mạnh?
Câu 12: Chất nào sau đây ít tan trong nước?
A Zn(NO3)2 B Ag3PO4 C NH4Cl D Ca(H2PO4)2
Câu 13: Chất nào sau đây lưỡng tính?
Câu 14: Một phân tử chất nào sau đây khi phân ly hoàn toàn tạo thành 4 ion?
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây đúng với N2 (ở điều kiện thường)?
A Là chất khí màu trắng B Không duy trì sự cháy
C Hơi nặng hơn không khí D Tan khá nhiều trong nước
II/ PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của giấy quỳ tím khi nhúng vào các
dung dịch X, Y
b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,03 mol CaCl2 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện li
của CaCl2 và tính nồng độ mol/l của ion Cl- trong T
Câu 2: (2,75 điểm)
a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
- Cho P2O5 vào lượng dư H2O
- Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng
b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 46%
Trang 9c (1,25 điểm) Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,03M với 100 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch
X
- Tính pH của dung dịch X
- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)
Câu 3: (1,25 điểm)
a (0,5 điểm) Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào ống nghiệm chứa dung dịch natri hiđrocacbonat Nêu
hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra
b (0,75 điểm) Khi mở một chai nước giải khát có ga, thường thấy bọt khí thoát ra Bọt khí đó chủ yếu chứa
khí gì? Cho biết vai trò của khí đó trong nước giải khát
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: (1,0 điểm)
a (0,5 điểm) Bổ sung thông tin còn thiếu ở các ô (1), (2) về màu sắc của giấy quỳ tím khi nhúng vào các
dung dịch X, Y
b (0,5 điểm) Hòa tan hết 0,03 mol CaCl2 vào nước, thu được 100 ml dung dịch T Viết phương trình điện li
của CaCl2 và tính nồng độ mol/l của ion Cl- trong T
a Mỗi ý đúng 0,25 điểm
(1): đỏ, (2): xanh
b CaCl2 → Ca2+ + 2Cl
0,03 → 0,06 (mol)
[Cl-]= 0,6(M)
Câu 2: (2,75 điểm)
a (1,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
- Cho P2O5 vào lượng dư H2O
- Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng
b (0,5 điểm) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân Tính khối lượng nitơ có trong 10 kg phân đạm có độ dinh dưỡng 46%
Trang 10c (1,25 điểm) Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,03M với 100 ml dung dịch HCl 0,03M, thu được dung dịch
X
- Tính pH của dung dịch X
- Tính thể tích dung dịch H3PO4 0,01M cần dùng để phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tạo thành muối trung hòa (bỏ qua sự thủy phân của muối)
a P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Cu + 4HNO3 t0 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
HS không cân bằng PTPƯ trừ 0,25đ/1pt
b/ mN = 10.46/100 = 4,6(kg)
c/ Số mol NaOH = nOH- = 0,2.0,03 = 0,006 (mol),
số mol HCl = nH+ = 0,1.0,03 = 0,003 (mol)
PTPƯ: H+ + OH- → H2O
Tính đúng số mol cả 2 chất và viết PTPƯ mới tính điểm
nOH- > nH+ → OH- dư
[OH-] dư = (0,006 – 0,003): 0,3= 0,01M
→ pH = 12
PTPƯ: H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
0,001 0,003 (mol)
V = 0,001: 0,01= 0,1 lít
Câu 3: (1,25 điểm)
a (0,5 điểm) Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào ống nghiệm chứa dung dịch natri hiđrocacbonat Nêu
hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra
b (0,75 điểm) Khi mở một chai nước giải khát có ga, thường thấy bọt khí thoát ra Bọt khí đó chủ yếu chứa
khí gì? Cho biết vai trò của khí đó trong nước giải khát
c Hiện tượng: sủi bọt khí
PTPƯ: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
d Bọt khí là CO2
Vai trò của CO2
-Bảo quản nước giải khát, tránh sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn
-Tạo vị chua nhẹ, kích thích vị giác
-Khi uống vào, khí sẽ thoát ra khỏi cơ thể qua đường miệng, giúp giải phóng một lượng nhiệt của cơ thể,
giúp giải khát
ĐỀ THI SỐ 4
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5,0 điểm)
Câu 1: Hợp chất nào sau đây có nhiều trong cát, thạch anh?
Câu 2: Silic không thể hiện số oxi hóa nào sau đây?