Phân tích các đặc điểm cấu tạo của thận và đường dẫn tiểu phù hợp với chức năng bài tiết nước tiểu.. Sự bài tiết của da và phổi khác gì với sự bài tiết ở thận Câu3.[r]
Trang 1Phòng GD& ĐT Thọ xuân PĐề thi học sinh giỏi cấp huyện
Môn: Sinh học 9 Năm :2008-2009
Câu 1
Trình bày cấu tạo của xương dài
Giải thích các đặc điểm cấu tạo của xương dài thích nghi khả năng chống đỡ
và vận động cơ thể
Phân tích các đặc điểm của cột sống ở người phù hợp với LĐ và đi đứng thẳng
Câu 2
Vì sao da và phổi được xem như cơ quan bài tiết
Phân tích các đặc điểm cấu tạo của thận và đường dẫn tiểu phù hợp với chức năng bài tiết nước tiểu
Sự bài tiết của da và phổi khác gì với sự bài tiết ở thận
Câu3
Nêu cấu tạo của bộ phận thần kinh trung ương và bộ phận thần kinh ngoại biên
So sánh cấu và chức năng của trụ não và tuỷ sống
So sánh cung phản xạ và vòng phản xạ
So sánh phản xạ có điều kiện và phạn xạ không điều kiện
Câu4
Bộ phận nào chi phối và điều khiển hoạt động của các tuyến nội tiếp
Đặc điểm vai tró của hooc môn
Trình bày đặc điểm của tuyến yên và tuyến giáp
Câu5
Nêu khái quát về tác nhân gây bệnh, đường lây truyền và tác hại của bệnh lậu và giang mai
Câu 6
So sánh ADNvới prôtêin về cấu tạo và chức năng của chung trong tế bào Khái niệm về nhiễm sắc thể, axitnuclêic và gen
Mối quan hệ giữ ba loại cấu trúc trên được biểu hiện như thế nào tong cơ chế
di truyền?
So sánh quá trình giải mã và sao mã
Câu 7
Hãy trình bày hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
Phân biệt đột biến và thể đột biến
So sánh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến số lượng nhiễm sắc thể Câu8
Một gen có khối lượng là M= 45.10^4 đvC Có hiệu số giữa A với loại
nuclêôtit không bổ sung bằng 30% số nuclêôtit của gen, mARN được tổng
Trang 2hợp từ đó có %U=60% số ribônulêôtit Trên mạch thứ nhất của gen có G1= 14%Số nuclêôtit của mạch và có A1= 450 nuclêôtit
a,Tính số lượng từng loại nu của gen và trên mỗi mạch đơn
b,Tính số lượng từng loại ribôclêôtit của mARN
c, tính số lượng axitamin môi trường cung cấp cho quá trình tổng hợp protein biết gen sao mã 5 lần, trung bình mỗi protein được tổng hợp có 8 ribôxôm trượt qua không lặp lại
d, Tính khoảng cách đều giữa các riboxom (theo Aº) nếu biết thời gian tông hợp xong một phân tử protein là 125 giây.Thời gian tiếp xúc của mARN với 8riboxom hết 135 giây Các ribo xom cách đều nhau khi trượt tren phân tử mARN