1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

gdcd 6 7 8 9 thcs cự khối

43 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được [r]

Trang 2

CHỦ ĐỀ MÔN HỌC TIẾT 21: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN VÀ

NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

(Tiết 1)

Trang 3

I QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN:

1 Chuyện của T

T mới học hết lớp 10 thì có anh K hỏi cưới T Bố

mẹ T thấy nhà anh K giàu nên vội nhận lời và đám cưới nhanh chóng được tổ chức Bố mẹ T hi vọng T sẽ được hạnh phúc, nhưng sự thực lại không như vậy K là một

thanh niên lười biếng, ham chơi, không thích lao động, lại

rượu chè T phải làm lụng vất vả, lại buồn phiền vì chồng nên gầy yếu xanh xao Ngay sau khi T sinh đứa con đầu lòng thì K đã thường xuyên bỏ nhà đi chơi, không quan

tâm gì đến vợ con

Em có suy nghĩ gì về tình yêu và hôn nhân trong những trường hợp trên?

Trang 4

Đây là cuộc hôn nhân không đúng pháp luật T chưa

đủ tuổi kết hôn, không yêu anh K, bị bố mẹ ép gả Chính vì vậy , cuộc hôn nhân này không hạnh phúc khi

K là một thanh niên lười biếng, ham chơi, không thích

lao động, lại rượu chè T phải làm lụng vất vả, lại buồn

phiền vì chồng nên gầy yếu xanh xao

=> Đây là trường hợp tảo hôn

Trang 5

2 Nỗi khổ của M

M là một cô gái đảm đang, hay làm Một chàng trai

cùng thôn tên là H, làm nghề thợ mộc ngỏ lời yêu M Nhưng đi chơi với nhau, H hay đòi hỏi M “chiều” mình

Vì nể người yêu, sợ H giận và cho rằng mình không thật lòng yêu H, M đã có quan hệ tình dục với H Sau đó, M có thai H luôn luôn dao động trước những lời đồn đại, dèm

pha của dân làng và trốn tránh trách nhiệm của mình Cha

mẹ, anh chi H kiên quyết phản đối và không chấp nhận M

M sinh một bé gái và vất vả đến kiệt sức để nuôi con trong

sự hắt hủi của cha mẹ, sự chê cười của xóm giềng, bạn bè

Trang 6

Do M có con trước khi kết hôn , H lại không chịu

trách nhiệm về việc làm của mình nên M sinh một bé gái và vất vả đến kiệt sức để nuôi con trong sự hắt hủi của cha mẹ, sự chê cười của xóm giềng, bạn bè.

=> Đây là tình yêu không chân chính

Trang 7

Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt

giữa một nam và một nữ trên

nguyên tắc bình đẳng, tự

nguyện, được nhà nước thừa

nhận, nhằm chung sống lâu dài

và xây dựng một gia đình hòa

thuận, hạnh phúc

CHỦ ĐỀ MÔN HỌC TIẾT 21: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA

CÔNG DÂN (Tiết 1)

I QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN

NHÂN

hôn nhân?

Trang 10

So sánh hôn nhân trong xã hội Việt Nam thời phong kiến với hôn nhân trong xã hội ngày nay?

Xã hội phong kiến Xã hội ngày nay

- Hôn nhân sắp đặt, cưỡng

- Một vợ một chồng được pháp luật bảo vệ

Trang 11

Đám cưới tại Sài Gòn, hình chụp khoảng 1866

Lễ rước dâu tại miền Trung vào đầu thế kỷ 20

Trang 12

Điều 36 – Hiến pháp 2013

1 Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến

bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau

2 Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em

Trang 13

Kế thừa Luật hôn nhân gia đình năm 1959, 1986 và 2000, ngày 19/6/2014, tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII Luật Hôn nhân và gia đình 2014 sửa đổi chính thức được thông qua, với 79,52% số phiếu tán thành, Luật Hôn nhân và gia đình sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2015.

Trang 14

CHỦ ĐỀ MÔN HỌC TIẾT 21: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA

CÔNG DÂN (Tiết 1)

I QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN

NHÂN

1 Khái niệm

2 Những qui định của pháp luật nước ta về hôn nhân

a Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt

Nam hiện nay

Trang 15

- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Trang 16

- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Trang 17

- Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền

về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình

Trang 18

b Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta

- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ

Trang 19

M sắp tròn 17 tuổi, hiện

đang ở nhà phụ giúp bố mẹ

làm vườn Bố mẹ ép M kết

hôn với anh S vì hai gia đình

đã hứa hôn từ khi M và S còn

do nam, nữ tự nguyện quyết định

Trang 20

Tình huống 1

Bình mới 16 tuổi nhưng mẹ Bình đã ép gả Bình cho một người nhà giàu ở xã bên Bình không đồng ý thì mẹ đánh và cứ tổ chức cưới, bắt Bình về nhà chồng

H Theo em, việc làm của mẹ Bình là đúng hay sai? Vì sao?

Trang 21

Hình ảnh

một gia

đình đông con, hậu

quả của

việc không thực hiện kế hoạch hóa gia đình

đúng theo pháp luật

Trang 22

Nghèo đói, thất học là hậu quả của việc kết hôn sớm, sinh con đông.

Sùng A Mua Mới 14 tuổi

đã phải vất vả với nỗi lo

toan chăm sóc vợ con

(Ảnh: HQ).

Trang 23

Cô gái này chưa đủ tuổi kết hôn nhưng

đã có con gần một tuổi.

Trang 24

Tình huống 2

Anh Đ và chị H là con bác, con chú ruột nhưng họ

yêu nhau Gia đình và họ hàng hai bên khuyên can, ngăn cản, nhưng học vẫn kiên quyết lấy nhau vì họ có quyền tự

do lựa chon, không ai có quyền ngăn cản

H Theo em, lí do “ tự do lựa chọn” của anh Đc và chị Hcó đúng không? Vì sao? Nếu anh Đc và chị H cứ

cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân của họ có hợp pháp không?

Trang 25

1 Tác hại nghiêm trọng của việc kết hôn cùng huyết

thống là việc tăng cao một cách rõ rệt tỷ lệ phát sinh một

số bệnh di truyền và khuyết tật dị dạng nào đó, theo thông

kê tỷ lện mắc bệnh của con cái những người kết hôn cùng huyết thông so với con cái những người kết hôn khác huyết thống cao hơn 50 lần

2 Tỷ lệ sẩy thai, thai lưu hoặc chết yểu của

những người kết hôn cùng huyết thống so với

những người kết hon khác huyết thống cũng cao

hơn nhiều

Hậu quả hôn nhân cùng huyết thống( Theo thống kê)

Trang 26

Theo khoản 13 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm

2015

“ Những người có họ trong phạm vi ba đời là những

người cùng một gốc sinh ra: Cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha

là đời thứ hai; anh chị em con chú con bác, con cô con

cậu, con dì là đời thứ ba.”

Trang 27

CHỦ ĐỀ MÔN HỌC TIẾT 21: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA

CÔNG DÂN (Tiết 1)

I QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN

NHÂN

1 Khái niệm

2 Những qui định của pháp luật nước ta về hôn nhân

a Những nguyên tắc cơ bản cuae chế độ hôn nhân ở Việt

Nam hiện nay

b Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn

nhân

Trang 28

- Nam từ đủ 20 tuổi và nữ từ đủ 18 tuổi

- Cấm kết hôn trong những trường hợp:

+ Người đang có vợ hoặc chồng

+ Người mất năng lực hành vi dân sự( bị bệnh tâm thần hoặc

các bệnh khác mà không thể nhận thức hay làm chủ bản thân mình)

+ Giữa những người có dòng máu trực hệ

+ Giữa những người có học trong phạm vi ba đời

- Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về

mọi mặt

Trang 29

Kể từ ngày 12/11/2013, tất cả những cặp hôn nhân

đồng tính đều sẽ được Chính phủ chấp thuận cho việc kết hôn và sinh sống chung như vợ chồng

Theo Nghị định số 110/2013/NĐ-CP được bắt đầu có hiệu lực từ thời điểm 12/11/2013, thì sẽ không còn việc loại bỏ kết hôn giữa người cùng giới tính Điều này đồng nghĩa với việc tổ chức tiệc cưới (nhưng không đăng kí kết hôn) hoàn toàn hợp pháp và không bị xử phạt hành chính như trước đây

Trang 30

Những quy định của pháp luật Việt Nam về hôn nhân.

- Điều 64 Hiến pháp 2013 :

" Gia đình là tế bào của xã hội Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một

chồng, vợ chồng bình đẳng “

- Điều 4 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015:

" Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; cấm kết hôn giả tạo, lừa dối để kết hôn, lý hôn giả tạo; cấm yêu sách của cải trong việc cưới hỏi.

Cấm người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như

vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, có chồng "

- Khoản 12 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015

-“ Những người cùng dòng máu về trực hệ là cha, mẹ đối với con; ông, bà đối với cháu nội và cháu ngoại.

Trang 31

Điều 57 (Hiến pháp 1992)

“Công dân có quyền tư do kinh doanh theo quy định

của pháp luật ”

Điều 80 (Hiến pháp 1992)

“Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công

ích theo quy định của pháp luật ”

Trang 32

II QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ

ĐÓNG THUÊ:

Câu 1: Hành vi của X trong tình huống vi phạm thuộc

lĩnh vực gì trong kinh doanh? Hành vi đó gọi là gì?

Câu 2: Tại sao trong kinh doanh nhà nước phải quy định mức thuế chênh lệch như vậy?

Câu 3: Em có nhận xét gì về mức thuế và các mặt hàng

trên?

Trang 33

1 Hành vi kinh doanh của X mang tính chất lừa đảo - Vi phạm pháp luật về kinh doanh ( Sản xuất buôn bán hàng giả )

2.Trong kinh doanh nhà nước phải quy định mức thuế chênh lệch như vậy:

+ Nhằm cân đối CUNG và CẦU

+ Hạn chế kinh doanh những hàng xa xỉ, không cần thiết đối với đời sống nhân dân

+ Các mức thuế của các mặt hàng chênh lệch khá cao (Nhất là

hàng xa xỉ )

Qua thông tin cho thấy:

+ Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế là những lĩnh vực rất quan trọng có liên quan đến đời sống của con người, cho nên người kinh doanh phải tuân theo quy định của pháp luật

Trang 34

CHỦ ĐỀ MÔN HỌC TIẾT 21: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG

DÂN (Tiết 1)

I QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN

II QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG

THUẾ

doanh ? Quyền tự do kinh doanh?

- Kinh doanh: Là hoạt động sản

xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa

nhằm mục đích thu lợi nhuận

- Quyền tự do kinh doanh: Là quyền

của công dân được tự do lựa chọn

hình thức tổ chức, nghành nghề và

quy mô kinh doanh

Trang 35

Bài tập: Trong những hành vi sau đây, hành vi nào là kinh doanh đúng luật?

a Kinh doanh đúng số vốn

b Kinh doanh đúng mặt hàng đã kê khai

c Kinh doanh đúng ngành nghề đã kê khai

d Có giấy phép kinh doanh

e Kinh doanh hàng lậu, hàng giả

f Kinh doanh mại dâm, ma túy

Trang 36

CHỦ ĐỀ MÔN HỌC TIẾT 21: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

(Tiết 1)

I QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN

II QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ

NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ

1.Khái niệm

2.Quyền và nghĩa vụ của công dân

trong kinh doanh

Trong kinh doanh công dân có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

- Được lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế

, ngành nghề và quy mô kinh doanh.

- Phải kê khai đúng vốn, kinh doanh đúng

ngành, mặt hàng ghi trong giấy phép;

không được kinh doanh những lĩnh vực

mà Nhà nước cấm như: Ma túy, mại dâm,

thuốc nổ, vũ khí…vv.

Trang 37

CHỦ ĐỀ MÔN HỌC TIẾT 21: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

(Tiết 1)

I QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN

II QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ

NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ

1.Khái niệm

2.Quyền và nghĩa vụ của công dân

trong kinh doanh

Trong kinh doanh công dân có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

- Được lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế

, ngành nghề và quy mô kinh doanh.

- Phải kê khai đúng vốn, kinh doanh đúng

ngành, mặt hàng ghi trong giấy phép;

không được kinh doanh những lĩnh vực

mà Nhà nước cấm như: Ma túy, mại dâm,

thuốc nổ, vũ khí…vv.

Trang 38

a Kinh doanh hàng lậu, hàng giả, hàng nhái.

b Kinh doanh các mặt hàng có ghi trong giấy

Trang 40

CHỦ ĐỀ MÔN HỌC TIẾT 21: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN (Tiết 1)

I QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN

II QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ

- Thuế: Là một phần trong thu nhập mà công

dân và các tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp

vào ngân sách Nhà nước để chi trả cho những

công việc chung như an ninh, quốc phòng

- Tác dụng:

+ Ổn định thị trường, điều chỉnh cơ cấu kinh

tế.

+ Đảm bảo kinh tế phát triển theo đúng định

hướng của Nhà nước.

Trang 41

CHỦ ĐỀ MÔN HỌC TIẾT 22: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN (Tiết 2)

I QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN

II QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ

- Sử dụng đúng đắn quyền tự do kinh doanh.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế.

Trang 42

và qui mô kinh doanh

-Nghĩa vụ:

đóng thuế và tuân theo pháp luật và sự quản lý cña nhà nước

về kinh doanh.

Trang 43

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

-Học lại nội dung các bài đã học

-Chuẩn bị bài : Quyền và nghĩa vụ của người lao động

-Sưu tầm các Điều luật liên quan đến người lao động, doanh nghiệp.

Ngày đăng: 13/02/2021, 03:27

w