1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm

66 510 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Mô Hình Gây Nhiễm Thực Nghiệm
Trường học Công Ty Chăn Nuôi Và Chế Biến Thực Phẩm Sài Gòn
Chuyên ngành Chế Biến Thực Phẩm
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 6,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm chuẩn đánh giá ảnh hưởng của β-1,3/1,6-glucan và vitamin c lên độ mẫn cảm đối với virus gây hội chứng đốm trắng của tôm sú

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP

1.1 Khái quát về xí nghiệp

Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong là

đơn vị trực thuộc Công ty chăn nuôi và chế biến

- Tên viết tắt: N.F.E

- Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong toạ lạc tại địa chỉ: 355 Nơ Trang Long,phường 13, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

- Tổng diện tích là 7.789 m2 Xí nghiệp nằm bên cạnh kênh Thử Tắc đổ ra sông SàiGòn

- Được đầu tư, nâng cấp theo quyết định số 118/QĐ-TCT ngày 08/05/2001

- Loại hình doanh nghiệp: Nhà nước

- Vốn điều lệ : 1.900.000.000 VNĐ

Lĩnh vực hoạt động:

- Cung cấp thực phẩm tươi sống (heo, gà)

- Cung cấp thực phẩm chế biến từ heo, gà, bò

- Gia công giết mổ

Logo xí nghiệp chế biến thựcphẩm Nam Phong

Trang 2

Xí nghiệp có nhà máy sản xuất thực phẩm chế biến theo quy trình công nghệ caovới trang thiết bị, máy móc hiện đại và được xây dựng theo tiêu chuẩn GMP.

Phương châm xí nghiệp: Chất lượng – Uy tín – An toàn

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

- Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong (tiền thân là xưởng chế biến thực phẩmNam Phong được thành lập vào năm 1967) Là đơn vị trực thuộc tổng công ty nôngnghiệp Sài Gòn

- Trước năm 1975, xí nghiệp là một Trại chăn nuôi heo tư nhân

- Sau năm 1975, xí nghiệp Nam Phong được nhà nước tiếp quản và từ năm 1975 –

1980 trở thành Trại chăn nuôi heo thực nghiệm và heo giống thuộc công ty thức ăn giasúc thuộc sở nông nghiệp Tp Hồ Chí Minh

- Từ năm 1981 – 1987, xí nghiệp tiếp tục là trại chăn nuôi heo nhưng cơ quan chủquản là công ty chăn nuôi heo 2

- Từ tháng 12/1987 – 1993, xí nghiệp thuộc xí nghiệp liên hiệp chăn nuôi heo, cóchức năng giết mổ và chế biến thực phẩm

- Từ năm 1993 – 1997, xí nghiệp trực thuộc xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp

- Từ 1997, xí nghiệp là đơn vị trực thuộc tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn Năm

2000, xí nghiệp được tổng công ty đầu tư xây dựng xưởng chế biến theo tiêu chuẩnChâu Âu với công suất thiết kế là 3.000 kg/ca

- Từ tháng 12/2005, xí nghiệp được tổng công ty giao tiếp nhận trung tâm giết mổgia cầm An Nhơn với diện tích khoảng 1,6 ha Đây là trung tâm giết mổ gia cầm cóquy mô lớn đầu tiên của thành phố với công suất toàn trung tâm là50.000con/ngày/đêm, trong đó của xí nghiệp là 2 dây chuyền bán tự động với côngsuất một dây chuyền là 5.000 – 7.000 con/ca

- Tháng1/2007, theo chỉ đạo của uỷ ban nhân dân thành phố nhằm sắp xếp lại cácdoanh nghiệp tạo thành các tập đoàn kinh tế mạnh xí nghiệp và 3 xí nghiệp chăn nuôiheo, 1 xí nghiệp thức ăn gia súc được xác nhập hợp thành công ty chăn nuôi và chếbiến thực phẩm Sài Gòn phụ thuộc tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn

Trang 3

Xưởng chế biến

PhòngKCS

(5.2) 2)

(5.2) 1)

(8)

7 ( )

-5.2) 0 C

o Kho +5.2) 0 C

Khu vực sấy

Xưởng chế biến lạp xưởng Bán

thành phẩm

Lối vào Bãi giữ xe

Trang 4

 Cho ú thích: tho ícho :

: Phòng thay đồ trước khi sản xuất

: Phòng thay đồ trước khi sản xuất

: Phòng tiếp nhận nguyên liệu

(7)(8)(9)

: Phòng pha lóc: Phòng chứa gia vị: Phòng nghiệp vụ kho: Lối vào

: Cửa vuông thông nhau 1m2

: Cửa 2 cánh: Rào chắn vào khu sản xuất

- Xưởng đóng gói lạp xưởng nằm ở vị trí riêng biệt nên thuận lợi cho việc vậnchuyển sản phẩm đem đi phân phối, tiêu thụ

Trang 5

Nhược điểm:

- Khu chế biến lạp xưởng chỉ có 1 lối đi vào, giữa các khâu chế biến được thôngnhau mà không có lối đi riêng của từng khâu, ở khâu sấy là sấy thủ công nên nhiều bụibẩn Do đó việc nhiễm chéo hoàn toàn có thể xảy ra

- Xưởng đóng gói nằm xa xưởng chế biến lạp xưởng nên việc vận chuyển bán thànhphẩm không thuận lợi

1.4 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu tổ chức

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu tổ chức

1.4.1 Giám đốc

- Chịu trách nhiệm chính trong xí nghiệp, trực tiếp phụ trách tổ nghiệp vụ, tổ KCS,xưởng giết mổ

- Điều hành mọi hoạt động của xí nghiệp

- Hoạch định các chiến lược của xí nghiệp

- Báo cáo, chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động của xí nghiệp với công ty

Xưởng giết mổ

Tổ KCS

Tổ nghiệp vụ

Xưởng chế biến

Phó Giám đốc

Trang 6

- Kiểm soát các điều kiện vệ sinh từ khâu chuẩn bị sản xuất, trong quá trình sảnxuất đến việc lưu trữ sản phẩm.

- Theo dõi, phân tích, đánh giá, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình chấtlượng sản phẩm cho giám đốc

1.4.4 Tổ nghiệp vụ

- Quản lý các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, sản xuất và xưởng chế biến

- Tham gia hoặc trực tiếp nghiên cứu chế biến sản phẩm mới, đánh giá chất lượngsản phẩm mới và làm thủ tục đăng ký chất lượng, nhãn hiệu với cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền

- Sửa chữa, vận hành, bảo trì và lên kế hoạch về thiết bị máy móc của công ty

- Sửa chữa nhỏ các công trình phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Hướng dẫn về kỹ thuật đối với các cá nhân đơn vị có trang bị kỹ thuật toàn côngty

- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, vệ sinh

- Quản lý và tổ chức thực hiện các công tác hành chính, nhân sự, kế toán

- Xây dựng kế hoạch sản xuất và đầu tư

1.4.5 Tổ giao nhận

- Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá, sản phẩm theo yêu cầu của xí nghiệp

- Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hoá về chất lượng và số lượng trong quá trìnhvận chuyển

Sản phẩm của xí nghiệp chia làm 2 nhóm chính:

Trang 7

- Sản phẩm thịt tươi sống gồm thịt heo nguyên mảnh, thịt heo pha lóc, thịt gà, thịtbò.

- Sản phẩm chế biến gồm 3 nhóm nhỏ:

+ Sản phẩm theo công nghệ nước ngoài: xúc xích các loại, thăn xông khói, ba rọixông khói, patê,…

+ Sản phẩm truyền thống: lạp xưởng, chả giò các loại, các loại chả,…

+ Sản phẩm sơ chế: thịt xay viên, nem nướng, giò sống,…

Sản phẩm của xí nghiệp có 2 thương hiệu là Nam Phong và Sagrifood

1.5.2 Hệ thống phân phối

Có 2 kênh phân phối chính:

- Gián tiếp: chủ yếu qua các hệ thống siêu thị trên toàn quốc như Metro, Coop

Mart, Big C, Maxi Mart, Lotte,…; các bếp ăn tập thể; các cửa hàng đại lý; các trườnghọc;…

- Trực tiếp: các hệ thống cửa hàng của công ty.Hiện tại công ty có 5 cửa hàng

mang thương hiệu Sagrifood và được sơn màu cam đặc trưng ở các quận trong TP

Hồ Chí Minh như Quận 2, Quận 5, Quận 10 và Quận Bình Thạnh

1.5.3 Các sản phẩm xí nghiệp sản xuất

- Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong là một xí nghiệp sản xuất trên quytrình khép kín:

Hình 1.3 Mô hình sản xuất khép kín của xí nghiệp

- Sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu có hai dạng chính:

Trang 8

1.5.3.1 Sản phẩm chế biến

Chả giò xốp

Thành phần: thịt heo, mỡ heo, tôm, bánh

xốp, khoai môn, củ xắn, nấm mèo, hành,

tỏi, đường, muối, bột ngọt, tiêu và các

loại gia vị khác

Hình 1.4 Chả giò xốp

Chả giò rế

Thành phần: thịt heo, mỡ heo, tôm, cua,

bánh rế, khoai môn, củ xắn, nấm mèo,

hành tỏi, muối, đường, bột ngọt, tiêu và

các loại gia vị khác

Hình 1.5 Chả giò rế

Chả lụa

Thành phần: thịt nạc heo, mỡ heo, nước

mắm, muối tinh khiết và các loại gia vị

khác

Hình 1.6 Chả lụa

Trang 9

Thành phần: thịt nạc heo, mỡ heo, lưỡi

heo, nước mắm, đường, muối, tiêu hạt và

các loại gia vị khác

Hình 1.9 Giò lưỡi

Trang 10

Jambon da bao

Thành phần: thịt nạc heo, da heo, đường,

muối, tiêu và các loại gia vị khác

Hình 1.10 Jambon da bao

Pate gan

Thành phần: thịt, mỡ, gan heo, đường,

muối, tiêu và các loại gia vị khác

Trang 11

Lạp xưởng mai quế lộ

Thành phần: thịt nạc heo, mỡ heo, ruột

heo, muối, đường ruợu và các loại gia vị

khác

Hình 1.13 Lạp xưởng Mai Quế Lộ

Lạp xưởng tôm

Thành phần: thịt nạc heo, tôm, mỡ heo,

ruột heo, muối, đường ruợu và các loại

Trang 13

Hình 1.23 Bắp bò Hình 1.24 Thăn bò

Hình 1.25 Đùi bò

1.5.4 Thành tích xí nghiệp

- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001: 2000 và HACCP

- Bằng khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của UBND thành phố năm 2003, 2004

- Cúp vàng thuộc nhóm 10 thương hiệu uy tín chất lượng của hội sở hữu côngnghiệp Việt Nam mang thương hiệu Việt do người tiêu dùng bình chọn năm 2004 và2005

- Hai huy chương vàng thực phẩm chất lượng an toàn sức khỏe cộng đồng 2005

- Năm 2007, đạt chứng nhận an toàn dịch bệnh do cục thú y Việt Nam

- Năm 2009, đạt chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường docục trưởng cục đăng kiểm Việt Nam

- Năm 2010, đạt chứng nhận cơ sở đủ điều kiện tham gia chuỗi thực phẩm an toàn

do sở y tế Tp Hồ Chí Minh

Trang 14

- Năm 2009 - 2010, đạt chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao của báo Sài Gòntiếp thị

- Năm 2010, đạt danh hiệu thương hiệu xanh phát triển

1.6 Xử lý chất thải của xí nghiệp

1.6.1 Các loại chất thải

- Các chất rắn như lông, thịt mỡ vụn, phủ tạng còn sót, thức ăn còn tồn trong đườngruột, một ít phân thải ra trong quá trình tồn trữ gia súc chờ giết mổ và trong đườngruột được chặn hốt qua nhiều bể lắng và vận chuyển đi nơi khác xử lý Một số ít huyếtrơi vãi do còn trong quầy thịt

- Nước thải: chủ yếu là lượng nước xịt rửa quầy thịt khi giết mổ, vệ sinh khu vựcgiết mổ, nước rửa chuồng

sở tài nguyên và môi trường ký

Hệ thống xử lý có công suất 20 m3/giờ

Hình 1.26 Quy trình xử lý nước thải

Thuyết minh quy trình

Nước thải

Bể thu gom Bể điều hoà

Thiết bị tuyển nổi

Bể phản ứng

Bể lắng

Bể lọcKhử trùng

Nước thải

Nguồn tiếp nhận

Trang 15

Nước thải từ quá trình sản xuất được thu gom về bể thu gom Trước khi vào bểthu gom và điều hòa, nước dẫn qua lưới chắn rác nhằm loại bỏ các chất lơ lửng cókích thước lớn hơn 2 mm ra khỏi nước thải như: da, nội tạng vụn,…Những rác nàynếu không lấy ra sẽ làm hỏng các thiết bị bơm nước thải theo sau, bít các valve, đườngống công nghệ giảm hiệu quả xử lí và tính ổn định của các đơn nguyên xử lý nước thảiphía sau.

Bể điều hoà

Bể điều hòa có tác dụng khác nhau như: điều chỉnh lưu lượng, hiệu chỉnh pH,cung cấp khí tạo điều kiện hiếu khí để tránh hiện tượng phân hủy kỵ khí xuất hiện mùihôi thối,

Thiết bị tuyển nổi

Nước thải từ bể điều hòa được đưa được bơm vào bể tuyển nổi bằng bơm nướcthải nhúng chìm Chúc năng của bể tuyển nổi này là tách dầu mỡ, cặn lơ lửng, vàphosphorus

Bể phản ứng

Sử dụng để hòa trộn các chất với nước thải nhằm điều chỉnh độ kiềm của nướcthải, tạo ra bông cặn lớn có trọng lượng đáng kể và dễ dàng lắng lại khi qua bể lắng Ởđây sử dụng phèn nhôm để tạo ra các bông cặn vì phèn nhôm hòa tan trong nước tốt,chi phí thấp

Bể lắng

Nước thải và bùn hoạt tính được dẫn về bể lắng Tại đây diễn ra quá trình phântách giữa nước thải và bùn hoạt tính Bùn hoạt tính lắng xuống, phần nước thải ở phíatrên được dẫn qua bể khử trùng

Bể lọc

Nước thải sau khi lắng được lọc lại một lần nữa để tách các cấu tử nhỏ Sau quátrình lọc là quá trình khử trùng

Khử trùng

Trang 16

Nước thải sau khi lọc sẽ được khử trùng nhằm tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn, virusgây hại cho người Thời gian lưu nước trong bể là 30 phút với hàm lượng chlorine là0.5 mg/ lít đủ đảm bảo khử trùng.

- Chlorine: calcium hypochloride là một hợp chất hoá học có công thức: Ca(Cl)2

Nó được sử dụng rộng rãi cho việc xử lý nước có tác dụng làm trong nước tương đốihiệu quả

- PAC: chất keo tụ lắng trong nước do viện công nghệ hoá học Việt Nam chế tạo,với tên đầu đủ là Poly Aluminium Chloride là loại phèn nhôm thế hệ mới tồn tại dạngcao phân tử ( polymer)

- Polymer: một loại hợp chất làm tăng khả năng keo tụ tạo bông của nước thải Nhờ

có polymer mà các bông bùn hình thành sẽ to hơn, vì vậy hiệu quả lắng tốt hơn, nướcthải được xử lý hiệu quả hơn

1.7 Phòng cháy chữa cháy, an toàn lao dộng và vệ sinh công nghiệp

1.7.1 Phòng cháy chữa cháy

- Bảng nội quy phòng cháy chữa cháy được gắn lớn trước xưởng chế biến

1.7.1.1 Nội dung phòng cháy chữa cháy

Trang 17

Để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của đơn vị và đảm bảo an toàn trật tự anninh chung Nay ban giám đốc công ty chăn nuôi và chế biến thực phẩm Sài Gòn, xínghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong yêu cầu tất cả cán bộ công nhân viên thựchiện tốt nội quy phòng cháy chữa cháy như sau:

Điều 1: Việc phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi cán bộ công nhân viên Điều2: Mỗi cán bộ công nhân viên phải tích cực đề phòng, không xảy ra cháy,

đồng thời chuẩn bị sẵn sàng về lực lượng, phương tiện cần chữa cháy kịpthời

Điều 3: Không được mang chất dễ cháy, chất nổ vào nơi làm việc.

Điều 4: - Cấm hút thuốc lá trong kho hoặc những nơi dễ cháy nổ.

- Phải thận trọng trong việc sử dụng lửa, các nguồn nhiệt hoá chất vàcác chất dễ cháy nổ, độc hại Triệt để tuân thủ các quy định về phòngcháy chữa cháy

Điều 5: - Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về kỹ thuật sử dụng điện.

- Cấm câu mắc, sử dụng điện sai quy định

- Sau giờ làm việc phải kiểm tra lại các thiết bị điện, ngắt cầu dao khuvực khi ra về

Điều 6: - Không để vật tư, hàng hoá, các dụng cụ khác… áp sát vào bóng đèn,

đường dây điện

- Vật tư hàng hoá phải xếp gọn gàng, bảo đảm khoảng cách an toàn vềphòng cháy chữa cháy nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra

và cứu chữa khi cần thiết

- Trên các lối đi, nhất là lối thoát hiểm không được để các chướng ngạivật

Điều 7: Toàn thể các bộ công nhân viên xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện tốt

các quy định trong nội dung này Ai quy phạm tùy theo mức độ xử lý

kỹ luật, ai làm tốt sẽ được khen thưởng

Nhận xét:

Trang 18

- Xí nghiệp có hệ thống phòng cháy chữa cháy đảm bảo và được phân bố đều trong

- Ngoài người phụ trách không ai được vận hành máy, điều khiển máy

- Trước khi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không cóngười điều khiển

- Cần tắt công tắt nguồn khi mất điện

- Khi muốn điều chỉnh máy phải tắt động cơ và chờ máy dừng hẳn, không dùng tayhoặc gậy làm dừng máy

- Khi vận hành máy cần phải mặc trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp(không mặc quần áo quá dài, không quấn khăn quàng cổ)

- Máy móc liên quan đến điện cần phải được nối đất an toàn, luôn được kiểm trabảo quản để chắc chắn cách nhiệt, cách điện tốt Tất cả các bộ phận truyền động, dâyđai phải có hệ thống che chắn và kiểm tra định kỳ

- Hệ thống điện rõ ràng, đặt đúng nơi quy định

- Trên máy hỏng cần treo biển ghi “máy hỏng”

Nhận xét:

- Xí nghiệp có hệ thống mạng lưới điện an toàn, tránh được các vấn đề chập điện vàcháy nổ

- Xí nghiệp có các trang thiết bị và bảo hộ lao động đầy đủ, an toàn

- Công nhân viên xí nghiệp có ý thức và chấp hành tốt nội quy an toàn lao động

1.7.3 Vệ sinh công nghiệp

Trang 19

1.7.3.1 Quy định chung về nhân viên

- Hằng năm, tất cả các công nhân viên chức được khám sức khỏe định kỳ

- Mặc trang phục riêng khi chế biến

- Nhân viên nam tóc phải cắt ngắn, nhân viên nữ tóc phải búi lên

- Đội mũ, mang găng tay,đi ủng, khẩu trang sạch sẽ

- Móng tay cắt ngắn, sạch sẽ, không đeo đồ trang sức khi tiếp xúc với thực phẩm

- Không ăn uống, hút thuốc trong khu vực sản xuất

- Công nhân nếu bị bệnh truyền nhiễm phải báo ngay cho tổ trưởng trước khi vàođơn vị sản xuất để được phân công thích hợp

Thực hành vệ sinh:

- Công nhân phải đủ bảo hộ lao động trước khi bước vào sản xuất

- Công nhận thay ủng, đồ bao hộ ở phòng thay bảo hộ lao động

- Rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến, tiếp xúc với thực phẩm

- Lau khô tay sau khi rửa, không chùi vào quần áo

- Rửa tay bằng xà phòng sau tiếp xúc với thực phẩm sống, đi vệ sinh, đụng vào rác,

- Rửa tay đúng quy định: làm ướt, xoa đều xà phòng có tính sát khuẩn vào cả gânbàn tay, mu tay , cổ tay, các khe ngón tay và các nếp ngón tay sau đó rửa sạch bằngnước

- Không để móng tay dài, nếu có vết xước ở bàn tay hay ngón tay cần băng bó bằnggạt không thấm nước, mang găng tay khi tiếp xúc với thực phẩm

1.7.3.2 Vệ sinh nhà xưởng

Địa điểm và môi trường xung quanh:

- Nằm xa nguồn khói bụi và lây nhiễm như bệnh viện, khu thu gom xử lý chất thải,khu chăn nuôi, nghĩa trang, kho chứa hóa chất,…

- Không bị ngập lụt

- Có nguồn nước và điện ổn định

Trang 20

- Thuận tiện về giao thông, đảm bảo trình độ dân trí.

- Được thiết kế theo trục phù hợp với dây chuyền sản xuất

- Có ngăn cách giữa khu sản xuất thực phẩm với phi thực phẩm

- Có tường bao ngăn cách

- Khu sản xuất kính không tạo nơi ẩn náu cho côn trùng và vi sinh vật gây hại

1.7.3.3 Các yêu cầu về phương tiện chế biến

Kết cấu phương tiện chế biến:

- Các phương tiện chế biến chủ yếu: thiết bị gia nhiệt, các máy thiết bị chế biến,máy đóng gói, thiết bị bảo quản và phân phối sản phẩm chứa đựng, dụng cụ chế biến

- Về vật liệu: phải đảm bảo an toàn vệ sinh, bền, dễ làm vệ sinh và khử trùng

- Kết cấu máy và thiết bị: vững chắc, dễ làm vệ sinh, dễ khử trùng

- Dụng cụ: làm bằng vật liệu không hấp thụ

Bố trí phương tiện chế biến:

- Phương tiện chế biến (máy móc, thiết bị) được đặt vị trí phù hợp với dây chuyềnsản xuất

- Khoảng cách giữa các thiết bị với nhau và với tường phải đủ thuận tiện cho thaotác, vệ sinh và bảo trì

1.7.3.4 Chế độ bảo trì các thiết bị sử dụng

Trang 21

Kế hoạch bảo trì các máy móc thiết bị định kỳ: máy móc thiết bị cần có chế độbảo trì riêng phù hợp với từng loại

- Các thiết bị như các máy chế biến trực tiếp tiếp xúc với nguyên liệu phải đượctháo lấp vệ sinh, khử trùng định kỳ 10 đến 12 ngày một lần, mỗi ngày sản xuất xongnhân viên phải vệ sinh thiết bị sạch sẽ trước khi ra về

- Các dụng cụ dùng trong quá trình chế biến phải tuyệt đối vệ sinh sạch sẽ sau mỗi

ca làm việc

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Trang 22

2.1 Nguyên liệu chính

2.1.1 Thịt

2.1.1.1 Nguồn cung cấp

Là một xí nghiệp chế biến thực phẩm

với mô hình kép kín nên thịt là nguyên liệu

“tự cung tự cấp” tại xí nghiệp

nguồn protein có giá trị dinh dưỡng và giàu

năng lượng Protein thịt có chứa đầy đủ các acid amin thiết yếu (lisin, valin,methionin…) Ngoài ra, thịt còn cung cấp chất sắt (Fe), chất đồng (Cu), các vitaminnhư A,B1,B2, chất béo… do đó thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt đóng vai trò quantrọng cho sức khoẻ con người

Thịt được cấu tạo từ nhiều mô khác nhau, dựa vào giá trị sử dụng của thịt trongthực phẩm người ta chia thành các loại mô như: mô cơ, mô mỡ, mô liên kết, môxương và máu

Hình 2.1 Thịt heo

Trang 23

Acid amin % Acid amin %

Myoglobin là một protein tan trong nước có một nhân hem chứa nguyên tử sắt ởtrung tâm và một globin Vai trò sinh lý học của myoglobin là vận chuyển O2 và CO2

cho hoạt động hô hấp của mô bào

Màu sắc quan sát được nhờ vào 3 yếu tố chính:

- Lượng sắc tố của myoglobin

- Dạng hoá học của myoglobin: myoglobin có thể hiện diện ở 3 trạng thái kết hợpvới oxy hoặc mức độ oxy hoá của nguyên tố sắt trong nhân hem của Mb

+ Myoglobin ở dạng khử: sắt ở trạng thái sắt nhị myoglobin, có màu đỏ tía

Trang 24

+ Myoglobin kết hợp với oxy gọi là oxymyoglobin, sắt ở trạng thái sắt nhị (Fe2+)

Mb có màu đỏ tươi

+ Mb myoglobin: sắt ở trạng thái sắt III (Fe3+) có màu nâu

- Lượng ánh sáng phản chiếu trên bề mặt cắt cơ

 Dạng hoá học xác định màu sắc (đỏ hay nâu) và sự phát triển của acid thịt sẽảnh hưởng lớn đến màu sắc thịt bằng cách làm tổn thương trên cấu trúc bề mặt thịt

và từ đó phát triển tỷ lệ phản chiếu của ánh sáng tới

 Thịt tươi có màu hồng đỏ Màu thịt của các nhóm cơ có sự khác biệt nhau đáng

kể nhưng màu sắc thịt trong cùng một nhóm cơ tương đồng nhất

 Thịt có màu sẫm có thể có nhiều nguyên nhân: số lượng tăng thêm của sắc tốkhi heo càng lớn tuổi các hoạt động sinh lý mạnh, sự hấp thụ oxy bề mặt của cơ ít,

sự nhiễm khuẩn hoặc hàm lượng axit lactic ở cơ thấp sau khi giết mổ và trong quátrình ướp lạnh

 Ngược lại thịt có màu hồng tái có thể do sự phân giải nhiều và nhanh glycogencủa cơ thành acid lactic trong thịt sau khi giết mổ

 Thịt có màu tái sẽ nhanh chóng chuyển sang màu xám và bị co rút, thường bịhao mòn trong quá trình chế biến Ngược lại, thịt quá sậm màu thường thời gian

sử dụng thấp do thịt ít tính acid và dễ bị vi sinh vật tấn công

2.1.1.4 Sự biến đổi của thịt trong quá trình bảo quản.

Dựa vào những biểu hiện bên ngoài, người ta chia một cách quy ước những sựbiến đổi ở thịt sau khi giết thành 3 thời kỳ:

- Tê cứng sau khi giết

- Chín tới

- Tự phân

Sự biến đổi tiếp theo của thịt sau ba thời kỳ này đó là sự phân huỷ thối rữa

Sự tê cứng sau khi giết.

Trang 25

Tê cứng sau khi giết của các bắp cơ là kết quả của sự phát triển của quá trình hoásinh phức tạp do enzym mà đặc trưng của nó khác với các quá trình sống Đó chủ yếu

là các quá trình phân giải, bao gồm:

- Phân huỷ glycogen thành acid lactic, pH từ điểm trung hoà thành pH acid

- Phân huỷ glycogen thành các glucid có tính khử (glyco phân)

- Phân huỷ acid creatinphosphoric

- Phân huỷ ATP

- Kết hợp actin với myozyn thành phức chất không tan (tạo độ rắn của mô cơ)

Sự phát triển tê cứng hoàn toàn xảy ra với thời gian khác nhau phụ thuộc vào đặcđiểm động vật và các điều kiện xung quanh

- Vào lúc này: độ rắn của thịt tăng 25%, độ cản cắt tăng lên 2 lần Thịt như thế sẽ

có độ rắn lớn kể cả sau khi nấu

- Thịt ở trạng thái tê cứng sau khi giết: tiêu hoá bởi pepsin kém, hầu như bị mất mùithơm và vị sẵn có ở trạng thái luộc

Thịt ở giai đoạn cứng xác chưa thích hợp trong sử dụng chế biến, vì chưa chohương thơm vị ngon, khả năng hydrat hoá làm cho thịt luộc bị cứng, khô quắt, nướccanh luộc thịt bị đục, không có vị ngọt đậm đà

Sự chín tới của thịt:

Chín tới, đó là tập hợp những biến đổi về tính chất của thịt gây nên bởi sự tựphân Kết quả là thịt có được những biểu hiện tốt về hương vị thơm và vị trở nên mềmmại tươi ngon So với thịt ở trạng thái tê cóng thì nó dễ tác động bởi enzym tiêu hoáhơn

Do tác dụng của acid lactic, protein bị đông tụ và mất khả năng kết hợp với nước.Các cơ thịt trở nên mềm dần và có hương vị thơm, ăn dễ tiêu hoá

Nucleoprotein →Acid phosphoric + Hypoxanthin + acid glutamic

Tác dụng của quá trình chín tới:

Trang 26

- Có tính acid nhẹ.

- Ức chế được sự phát triển của vi sinh vật gây thối

- Thịt có mùi thơm ngon, dễ tiêu

Actin + miozyn → Actomiozyn (không hoà tan)

- Chín tới (từ trạng thái co rút sang trạng thái suy yếu)

Actomiozyn → Actin + myozyn

Sự tự phân

- Nếu bảo quản thịt chín tới kéo dài trong điều kiện vô trùng ở nhiệt độ dương thấpthì quá trình tự phân trong thịt sẽ kéo dài Thời kỳ này gọi là sự tự phân

- Tự phân đặc trưng bằng sự phân giải các bộ phận thành phần chủ yếu của mô cơ

→ đó là protein và lipid dưới tác dụng của các enzym trong mô làm đứt các liên kếtpeptid của các phân tử protein đồng thời phá huỷ chính protein đó và thuỷ phân chấtbéo

- Đặc điểm của thịt sau khi sự tự phân xảy ra: sự phân giải protein kèm theo pháhuỷ các thành phần cấu trúc hình thái học của mô cơ

Do đó:

+ Độ rắn của thịt giảm đi

+ Sự tách dịch thịt tăng lên

+ Thịt có màu sắc hung nâu rõ

+ Thịt trở nên chua và có mùi khó chịu hơn

Nếu để thịt nguội không đúng quy cách, các enzym có sẵn trong thịt phát triểnmạnh phân huỷ protein thành NH3, H2S… Hiện tượng này xảy ra ở nhiệt độ 500C vàthiếu oxy gây ra

- Thịt tự phân có trạng thái cảm quan không tốt:

Trang 27

+ Bề mặt ngoài đôi khi có màu xanh.

+ Ở sâu trong khối thịt có mùi hôi, màu sắc đôi khi đỏ hoặc nâu

+ Không có vi sinh vật gây thối

+ Không có hại cho sức khoẻ người tiêu dùng

Đến giai đoạn nhất định của sự tự phân, thịt sẽ không còn dùng được để làm thựcphẩm

Sự phân huỷ thối rửa

- Một yếu tố bên ngoài hết sức quan trọng làm thay đổi hẳn tính chất của thịt, đó là

sự hoạt động của vi sinh vật:

+ VSV phân huỷ protein

+ VSV phân huỷ lipid

+ VSV phân huỷ các acid amin

- Ở những điều kiện thích hợp, vi sinh vật phân huỷ các chất dinh dưỡng của thịtthành các chất đơn giản Chỉ có những vi sinh vật gây thối thì mới có khả năng phânhuỷ thức ăn thành những chất có hại

2.1.1.5 Vai trò của thịt trong sản xuất lạp xưởng

Thịt là thành phần chủ yếu tạo nên cấu trúc cho sản phẩm Tính chất của sản phẩm

ở dạng sấy khô kết dính Vì protein thịt khi gặp nhiệt độ sấy sẽ biến tính tạo cấu trúcgel kết dính vững chắc các thành phần nguyên liệu

2.1.1.6 Loại thịt sử dụng

pH thịt:

Trang 28

Sau khi giết mổ pH của thịt sẽ bị giảm do quá trình đường phân kỵ khí sinh acidlactic từ glycogen Quá trình này sẽ diễn ra ở mức độ giới hạn nếu kho dự trữglycogen của tế bào cơ bị cạn kiệt, pH là yếu tố quan trọng dưới sự phát triển của visinh vật lây nhiễm trên thịt.

Hầu hết VSV phát triển ở pH = 7 và chúng phát triển kém ở pH < 5 hay pH> 9

Cơ có pH cuối cùng cao do thiếu glycogen khi chết cũng bị thiếu glucose sản sinh

do quá trình amylolysis sau khi giết mổ Khi có sự thiếu hụt nguồn cơ chấtcacbohydrate, VSV tấn công ngay lập tức vào các axit amin tạo ra sự hư hỏng nhanhchóng thể hiện ở mùi hôi thối và thay đổi màu Thịt heo có chất lượng tốt khi chỉ số

pH cuối cùng của cơ dài lưng từ 5.8 ≤ pH ≤ 5.85

Trị số pH có liên quan chặt chẽ với khả năng giữ nước hay sự mất nước Sự thayđổi pH trong bất cứ cơ nào đều phải qua sự thay đổi màu sắc và cấu trúc thịt

Trị số pH thấp gắn liền với sự mất nước của thịt trong quá trình chế biến sau này.Khi trị số pH cao thường thịt ít bị mất nước hơn, màu thịt sậm hơn, thịt chắc hơn và có

độ mềm hơn Theo giá trị pH thì chia thịt thành 3 loại: thịt bình thường (5,5 ≤ pH ≤6,2); thịt PSE (pH ≤ 5.5); thịt DFD (pH > 6.2)

Theo giá trị pH nên chọn loại thịt bình thường để đưa vào sản xuất:

- Thịt bình thường có đặc điểm sau: bề mặt thịt ấm nhưng không rỉ dịch Kết cấuthịt chặt, màu hồng đỏ, mùi vị ngon

- Nguyên nhân: do quá trình axit hoá thịt diễn tiến bình thường trong 25h sau khigiết mổ

- Quan sát trong quá trình chế biến:

+ Thịt có khả năng giữ nước tốt

+ Thịt có khả năng tạo nhũ, màu và năng suất sản xuất hoàn hảo

Vị trí lấy thịt:

Trang 29

Để có chất lượng sản phẩm tốt nhất thì nên lấy thịt phần bắp cơ của heo để đưavào sản xuất, chế biến Nhưng thực trạng ở xí nghiệp thì có thể sử dụng bất kì vùngthịt nào, mà vùng thịt đó phải là thịt nạc Dựa trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn vềcảm quan, vi sinh và hóa lý.

Hình 2.2 Vị trí lấy thịt đưa vào sản xuất

2.1.1.7 Tồn trữ thịt

Thịt sau khi giết mổ được chứa đựng trong bao PE rồi được cấp đông và đượcbảo quản trong kho lạnh 50C chờ sản xuất

2.1.1.8 Tiêu chuẩn kiểm tra của thịt trong sản xuất

Theo tiêu chuẩn Việt Nam thịt gia súc, gia cầm và thịt của chim, thú nuôi sau khigiết mổ ở dạng nguyên con, được cắt miếng hoặc được xay nhỏ và được bảo quản ởnhiệt độ thường hoặc nhiệt độ từ 0 đến 40C

Thịt tươi phải được lấy từ thịt gia súc, gia cầm và thịt của chim, thú nuôi sống,khoẻ mạnh được cơ quan kiểm tra thú y có thẩm quyền cho phép sử dụng làm thựcphẩm

Bảng 2.3 Yêu cầu cảm quan của thịt tươi

Vị trí lấy thịt đưa vào sản xuất

Trang 30

Tên chỉ tiêu Yêu cầu

1 Trạng thái

- Bề mặt khô, sạch, không dính lông và tạp chất lạ;

- Mặt cắt mịn

- Có độ đàn hồi, ấn ngón tay vào thịt không để lại dấu

ấn trên bề mặt thịt khi bỏ tay ra;

- Tuỷ bám chặt vào thành ống tủy (nếu có)

2 Màu sắc Màu đặc trưng của sản phẩm

3 Mùi Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ

4 Nước luộc thịt Thơm, trong, váng mỡ to

Bảng2.4 Yêu cầu về chỉ tiêu hoá lý của thịt tươi

kiểm tra

2 Phản ứng định tính dihydro sulphua (H2S) âm tính 

3 Hàm lượng amoniac, mg/100 g, không lớn

4 Độ trong của nước luộc thịt khi phản ứng

với đồng sunfat (CuSO4)

cho phép hơiđục

Bảng2.5 Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi

đa

Chỉ tiêu kiểm tra

1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc

6

Trang 31

2 E.coli, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102 

3 Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản phẩm 0 

4 B cereus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102

5 Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1 g

Tôm nguyên liệu chỉ dành riêng cho sản xuất lạp xưởng tôm

Nguồn nguyên liệu của xí nghiệp rất phong phú và đa dạng về chủng loại: tôm sú,tôm đất,… Nguồn nguyên liệu được thu nhận từ các tỉnh : Vũng Tàu, Long An, KiênGiang, Tiền Giang,…Tại đây nguồn liệu rất lớn

2.1.2.2 Thành phần của tôm

Hình 2.3 Tôm đông lạnh

Trang 32

Thành phần hoá học của tôm gồm có: nước, protein, lipid, chất khoáng, vitamin,các enzyme, hoocmon, hydratcacbon (hàm lượng hydratcacbon trong tôm rất ít chỉ tồntại dạng glycogen).

Thành phần hoá học của tôm khác nhau tuỳ theo giống loài Trong cùng một loàinhưng hoàn cảnh sống khác nhau thì thành phần hoá học cũng khác nhau Ngoài rathành phần của tôm còn phụ thuộc vào tình trạng sinh lý, mùa vụ, thời tiết,…Sự khácnhau về thành phần hoá học và sự biến đổi của chúng ảnh hưởng rất lớn đến giá trịdinh dưỡng của sản phẩm, việc bảo quản tươi nguyên liệu và quá trình bảo quản

- Có thể chia protein trong mô cơ của tôm nguyên liệu thành 3 nhóm sau:

- Protein cấu trúc 70 – 80% tổng quan lượng protein

- Protein cơ (mycoalbumin, globulin) chiếm 23 – 30% tổng hàm lượng protein

- Protein liên kết: điểm đẳng điện của protein tôm pH = 4,5 – 5,5, ở pH này cácprotein trung hoà về điện và kị nước hơn trạng thái Ion hoá Điều đó có nghĩa khảnăng liên kết với nước và khả năng hoà tan thấp nhất, nếu pH cao hơn hay thấp hơn độđẳng điện thì độ hoà tan sẽ tăng lên

- Tôm là loại thực phẩm giàu acid amin Trong thành phần acid amin có chứa lưuhuỳnh cao nên khi các acid amin này thuỷ phân sẽ tạo mùi ươn thối khó chịu

Lipid:

Mô cơ của tôm chiếm khoảng 0.01 – 3% lipid so với khối lượng của tôm màthành phần chủ yêu là phospholipid

Chất khoáng:

Trang 33

Tôm có hàm lượng chất khoáng cao Hàm lượng chất khoáng khoảng 0,7 – 1,5%khối lượng tôm, hàm lượng này phụ thuộc vào loài, mùa, chủ yếu phụ thuộc lớn vàođiều kiện sống.

Hệ vi sinh vật:

Tôm là loài thuỷ sản nên có hệ vi sinh vật cao nhưng lại có lượng vi sinh vật íthơn cá do có lớp vỏ chitosan dày bảo vệ

Các nhóm vi sinh vật chủ yếu bao gồm:

- Nhóm vi khuẩn hiếu khí trong nước: Pseudomonas sp, Liquefacciens sp.

- Trong nội tạng tập trung các vi sinh vật hiếu khí như: Clotrium sp, Escherichia

coli,… Các vi khuẩn này tham gia vào quá trình ươn thối của tôm.

2.1.2.3 Vai trò của tôm trong sản xuất lạp xưởng

Tôm có vai trò chủ yếu là về mặt cảm quan, làm cho lạp xưởng có màu vàng đặctrưng, hương vị đặc trưng của tôm, ngọt đậm nhưng thanh ngon hơn so với lạp xưởng

1 Hình dạng Thân tôm còn nguyên vẹn, tỷ lệ số thân tôm bị nứt đốt, vỡ vỏ

(Vết vỡ không lớn hơn 1/3 chu vi đốt) không lớn hơn 7%

2 Màu sắc Sáng bóng, tỷ lệ số thân tôm có vết đen đuôi, đen viền bụng

không lớn hơn 5%

3 Mùi, vị Mùi đặt trưng của sản phẩm tươi, không có mùi lạ Tôm sau khi

luộc có mùi thơm, vị ngọt tự nhiên

4 Trạng thái Sau khi luộc thịt săn chắc, cho phép không quá 20% số thân đốt

có hơi bở

Ngày đăng: 02/11/2012, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Sơ đồ mặt bằng -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
1.3. Sơ đồ mặt bằng (Trang 3)
1.4. Sơ đồ tổ chức và cơ cấu tổ chức -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
1.4. Sơ đồ tổ chức và cơ cấu tổ chức (Trang 5)
Hình 1.10. Jambon da bao. -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Hình 1.10. Jambon da bao (Trang 10)
Hình 1.17.  Cotlet Hình 1.18.  Đùi có da -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Hình 1.17. Cotlet Hình 1.18. Đùi có da (Trang 12)
Hình 1.23.  Bắp bò Hình 1.24.  Thăn bò -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Hình 1.23. Bắp bò Hình 1.24. Thăn bò (Trang 13)
Hình 2.3. Tôm đông lạnh -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Hình 2.3. Tôm đông lạnh (Trang 31)
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu về vi sinh vật (theo TCVN 4381:2009) -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu về vi sinh vật (theo TCVN 4381:2009) (Trang 34)
Bảng 2.15. Các chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 1695- 87 về đường tinh luyện -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Bảng 2.15. Các chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 1695- 87 về đường tinh luyện (Trang 40)
Hình dạng Dạng tinh thể tương đối đồng -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Hình d ạng Dạng tinh thể tương đối đồng (Trang 40)
Hình 3.1. Quy trình công nghệ sản xuất lạp xưởng tôm. -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Hình 3.1. Quy trình công nghệ sản xuất lạp xưởng tôm (Trang 46)
Hình 3.3. Hỗn hợp nguyên phụ liệu sau -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Hình 3.3. Hỗn hợp nguyên phụ liệu sau (Trang 48)
Hình 3.2. Hỗn hợp thịt và các nguyên phụ liệu sau khi phối trộn. -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Hình 3.2. Hỗn hợp thịt và các nguyên phụ liệu sau khi phối trộn (Trang 48)
Hình 3.4. Lạp xưởng sau khi định hình -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Hình 3.4. Lạp xưởng sau khi định hình (Trang 49)
Bảng 4.1 Các thông số cơ bản của -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Bảng 4.1 Các thông số cơ bản của (Trang 54)
Bảng 5.3. Các tiêu chuẩn về vi sinh vật trong lạp xưởng -  Ứng dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm
Bảng 5.3. Các tiêu chuẩn về vi sinh vật trong lạp xưởng (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w