- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai ; nhận xét , đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn.. - Giáo dục HS yêu thương cha mẹ.[r]
Trang 1- Hiểu nghĩa các từ khó : thiếp đi, khẩn khoả, lã chã
- Hiểu nội dung câu chuyện : Người mẹ rất yêu con.Vì con người mẹ có thể làm tấtcả
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
- Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :5’
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Quạt cho bà ngủ”
- Nêu nội dung chính ?
2.Luyện đọc( 27’)
a.GV đọc mẫu
- Nêu giọng đọc chung toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc nối tiếp câu:
- Đọc nối tiếp câu lần 1
GV theo dõi, ghi từ HS phát âm sai
- Đọc nối tiếp câu lần 2,3
- GV tiếp tục hướng dẫn HS phát âm
* Đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS phát âm từ khó
- Đêm ròng, khẩn khoản
- HS dùng bút chì đánh dấu trongSGK
Đoạn 1: Từ đầu chỉ đường cho bà Đoạn 2: Đến một ngã ba cho bà Đoạn 3: Bà đến Thần Chết
Trang 2- GV treo bảng phụ đoạn văn.
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
? Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1 ?
* Giảng từ : thiếp đi : lả đi hoặc chợp mắt
ngủ do quá mệt
khẩn khoản : cố nói để người khác đồng ý
với yêu cầu của mình
-GV: Bà mẹ xin Thần Đêm Tối chỉ đường
cho mình đi tìm con
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
? Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho bà ?
-GV : Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai
để được chỉ đường
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
? Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường
cho bà ?
* Giảng từ : lã chã : (mồ hôi , nước mắt )
chảy nhiều và kéo dài
- Yêu cầu đọc đoạn 4
? Thái độ của Thần Chết như thế nào khi
thấy người mẹ ?
? Người mẹ trả lời như thế nào ?
Đoạn 4: Thấy bà cho tôi
- Thần chết chạy nhanh hơn gió/ vàchẳng bao giờ trả lại những ngườilão đã cướp đi đâu”
- Giải nghĩa từ: mấy đêm ròng,thiếp đi, khẩn khoản, lã chã,
- HS đọc nhóm 6
- Đại diện 4 nhóm đọc – Cả lớpnhận xét
- Cả lớp đọc
- 1 HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm (Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứacon ốm Mệt quá, bà thiếp đi tỉnhdậy , thấy mất con , bà hớt hải gọitìm Thần Đêm Tối nói cho bà biết:con bà đã bị Thần Chết bắt Bà cầuxin Thần Đêm Tối chỉ đường cho bàđuổi theo Thần Chết Thần Đêm Tốichỉ đường cho bà )
-1 HS đọc đoạn 2– lớp đọc thầm
Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụigai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi
ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và
nở hoa giữa mùa đông buốt giá -HS nhắc lại
- 1 HS đọc đoạn 3 – lớp đọc thầm
- Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồnước : khóc đến nỗi đôi mắt theodòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành haihòn ngọc
- 1 HS đọc đoạn 4 – lớp đọc thầm.+ Ngạc nhiên , không hiểu vì saongười mẹ có thể tìm đến tận nơi
Trang 3-Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
? Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu
chuyện :
a) Người mẹ là người rất dũng cảm
b) Người mẹ không sợ Thần Chết
c) *Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con
- GV: Người mẹ rất yêu con Vì con, người
mẹ có thể làm tất cả
4 Luyện đọc lại : ( 8’)
- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo viên treo
bảng phụ HD học sinh ngắt nghĩ hơi khi đọc
đoạn 4
- GV nhận xét và nêu cách đọc đúng:
Thấy bà ,/ Thần Chết ngạc nhiên / hỏi ://
- Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi
đây ? //
-Vì tôi là mẹ // Hãy trả con cho tôi //
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
KỂ CHUYỆN ( 20’)
- GV nêu nhiệm vụ: kể chuyện , dựng lại
câu chuyện theo cách phân vai (không cầm
sách đọc )
- HD HS dựng lại câu chuyện theo vai :
* GV: Nói lời nhân vật mình đóng vai theo
bà đòi Thần Chết trả con cho mình
- Học sinh đọc phân vai theo nhóm(mỗi nhóm 6 em)
- HS trả lời -
Trang 4LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Củng cố các phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số; thực hành phép nhân chiatrong bảng đã học Tìm thừa số, số bị chia và giải toán
- Củng cố kỹ năng thực hành phép cộng trừ nhân chia và giải toán có lời văn (liênquan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị), vẽ hình
- HS có ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.(5’)
- GV yêu cầu HS quay trên mặt đồng
- Gọi HS đọc đầu bài:
? Bài yêu cầu làm gì ?
- GV gọi HS đọc đầu bài
- GV cho làm bài vào VBT và yêu cầu
nhắc lại cách thực hiện phép tính có
dấu cộng, trừ, nhân, chia
- GV chữa bài và nhận xét
Bài tập 4: Bài toán
- Hai HS lên bảng quay và đọc số giờtheo 2 cách( Giờ hơn và giờ kém)
- Lớp theo dõi và nhận xét
- Một HS đọc đầu bài, các HS kháctheo dõi
- 2 HS lên bảng, HS ở dới làm vở VBT
- Lớp đổi chéo vở kiểm tra
- 2 HS nêu lại cách tính
- Cách đặt tính và tính các phép tínhcộng, trừ các số có ba chữ số
a, 5 x 9 + 27 b, 80 : 2 - 13
- Lớp nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầuTóm tắt:
Trang 5- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Làm thế nào để tìm đựơc ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV chữa bài cho HS
Bài 5: Vẽ hình theo mẫu
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS tự vẽ hình
- Hình cây thông gồm những hình nào
ghép lại ?
Thựng thứ nhất: 125 lThựng thứ hai : 160 lThùng thứ hai nhiều hơn: l ?Một HS làm bảng lớp, lớp làm VBT Bài giải
Thựng thứ 2 có nhiều hơn thựng thứnhất số lít dầu là:
160 - 125 = 35 (l) Đáp số: 35 l
- HS biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên quan đến việc giữ lời hứa
- HS biết vận dụng vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC (5’)
- Đã bao giờ em không giữ đúng lời hứa
chưa? em hãy kể lại câu chuyện đó
- GV và HS nhận xét đánh giá
2 Các hoạt động
a HĐ1 Thảo luận cặp đôi (10 phút)
* Mục tiêu: HS biết đồng tình với những
hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa Không
đồng tình với những hành vi không giữ đúng
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện một số cặp lên trìnhbày
- Lớp theo dõi bổ sung+ Các việc làm a,d là giữ lời hứa.+ Các việc làm b, c là không giữ
Trang 6b HĐ2 Đóng vai (10 phút)
* Mục tiêu HS biết ứng xử trong các tình
huống có liên quan đến giữ lời hứa
- Theo em cách giải quyết nào tốt hơn?
- GV nhận xét và kết luận : Em cần xin lỗi
bạn, giải thích lí do và khuyên bạn không nên
làm
c HĐ3 Bày tỏ ý kiến(10 phút)
* Mục tiêu: Củng cố bài, giúp HS có nhận
thức đúng về việc giữ lời hứa
* Cách tiến hành: GV nêu từng ý kiến, quan
điểm có liên quan việc giữ lời hứa Yêu cầu
HS bày tỏ thái độ đồng tình, không đồng tình
hoặc lưỡng lự bằng cách giơ phiếu
a, Không nên hứa hẹn với ai bất cứ điều gì
b, Chỉ nên hứa những điều mình có thể thực
hiện được
c, Có thể hứa mọi điều, còn thực hiện được
hay không thì không quan trọng
d,Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
tin cậy, tôn trọng
đ, Cần xin lỗi và nêu rõ lí do khi không thực
hiện được lời hứa
e, Chỉ thực hiện lời hứa với người lớn tuổi
- Vì sao em đồng tình?
- Vì sao em không đồng tình?
- Vì sao em lưỡng lự?
GV kết luận chung Giữ lời hứa là thực
hiện đúng điều mình muốn nói, đã hứa hẹn.
Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
tin cậy và tôn trọng.
- HS thảo luận trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên đóng vai
- Cả lớp trao đổi thảo luận
Trang 7I.MỤC TIÊU
- HS biết nghe nhịp đập của tim đến nhịp đập của mạch
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ tuần hoàn lớn và tuần hoàn nhỏ
- HS biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:-Các hình minh hoạ trang 16, 17 SGK
-Bảng phụ
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Cơ quan tuần hoàn có những bộ phận nào?
- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có
nhau trong vòng 1 phút( GV bấm giờ)
Bước 2:Làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc nội dung thực hành được
in ở trang 16 SGK và thực hiện theo ( GV
bấm giờ cho cả lớp thực hành.)
-Yêu cầu từng cặp thực hành
-GV gọi một số cặp lên bảng thực hành
-GV nhận xét, chốt ý
GV: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ
thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu
thông được trong các mạch máu , cơ thể sẽ
-2 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm:
+Đặt tay lên ngực trái và đếm nhịp đập của tim mình trong vòng 1 phút
+Để ngửa bàn tay trái lên bàn, đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay trái (phía dưới ngón cái ) đếm nhịp mạch trong vòng 1 phút
-HS thực hành theo cặp -Hai cặp lên bảng thực hành Cả lớp nhận xét
-HS quan sát
Trang 8-Yêu cầu HS quan sát tranh
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu HS làm việc theo gợi ý:
+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
trên sơ đồ? Nêu chức năng của từng loại
mạch máu ?
+ Quan sát hình minh hoạ trên sơ đồ và cho
biết có mấy vòng tuần hoàn?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ? Vòng tuần hoàn nhỏ có chức
năng gì?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức
năng gì?
*Làm việc cả lớp
-Yêu cầu các nhóm lên bảng chỉ vào sơ đồ
và trình bày trả lời 1 câu hỏi
-GV nhận xét, chốt ý.
GV: Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai
vòng tuần hoàn.
-Vòng tuần hoàn lớn : Đưa máu chứa nhiều
khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ
thể Đồng thời nhận khí các-bô-níc và chất
thải của các cơ quan rồi trở về tim.
-Vòng tuần nhỏ : Đưa máu từ tim đến phổi
lấy khí ô-xi và thải các khí các-bô-níc rồi
trở về tim.
* Hoạt động 3 Chơi trò chơi ghép chữ vào
hình.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao
gồm 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời
ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần
hoàn
-Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào
hình, nhóm nào hoàn thành trước ghép chữ
vào sơ đồ đúng vị trí là thắng cuộc
-Cho HS chơi như hướng dẫn
-GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò: 5’
-Gọi HS đọc nội dung bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
- Bảo vệ tốt cơ quan tuần hoàn
-Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 9ĐỌC HIỂU TRUYỆN: BA CON BÚP BÊ I.MỤC TIÊU
- HS đọc lưu loát, hiểu nội dung bài tập đọc Ba con búp bê.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa hàm ẩn của câu chuyện Ca ngơị tình yêu thương bao
b Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trongbài (mỗi đoạn đọc 2 lượt)
- Sau khi HS đọc xong 1 đoạn nào đó
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
trong nhóm HS trong nhóm nghe,nhận xét, sửa cho bạn
- Nêu lại nội dung truyện
- Đại diện các nhóm thi đọc cá nhântừng đoạn
- Học sinh khác nghe, nhận xột, bìnhchọn nhóm đọc tốt nhất
Trang 10-VĂN HÓA GIAO THÔNG
LÊN XUỐNG XE BUÝT, XE LỬA AN TOÀN
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu biết một số quy định lên xuống xe buýt, xe lửa an toàn
- HS thực hiện lên xuống xe buýt, xe lửa đúng và an toàn
- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện việc lên xuống xe buýt,
xe lửa an toàn
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh về các hình ảnh lên xuống xe buýt của mọi người để trình chiếu minhhọa
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Trải nghiệm:
- H: Em hãy kể tên một số loại phương
tiện giao thông công cộng mà em biết?
- H: Trong lớp mình đã có bạn nào từng
đi xe buýt, xe lửa?
- H: Khi lên xuống xe buýt, xe lửa em
thực hiện như thế nào?
2 Hoạt động cơ bản: Thực hiện lên
xuống xe buýt, xe lửa an toàn
- GV yêu cầu 1 HS đọc truyện ” Đừng
vội vã”
H: Tuấn và chị Thảo đi thăm ông bà nội
bằng phương tiện gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các
câu hỏi sau:
+ Khi xe buýt đến, tại sao chị Thảo
ngăn không cho Tuấn lên xe ngay? (Tổ
1+2)
+ Tại sao Tuấn bị ngã? (Tổ 3+4)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét
H: Khi đi xe buýt, xe lửa chúng ta phải
lên xuống như thế nào cho an toàn?
- GV nhận xét, chốt ý: Khi đi xe buýt
hay xe lửa, chúng ta nên lên xuống một
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Khi đi xe buýt hay xe lửa, chúng ta nên lên xuống một cách trật tự và an toàn
- Hs thực hành theo hướng dẫn
Trang 113 Hoạt động thực hành
- GV cho HS quan sát hình trong sách
và yêu cầu HS và xác định hành vi
đúng, sai của các bạn khi đi trên các
phương tiện giao thông công cộng bằng
hình thức giơ thẻ Đúng/ Sai
- GV nhận xét
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi câu
hỏi:
H: Những người thực hiện lên xuống xe
buýt, xe lửa ở tranh 2,4,5 thể hiện điều
gì? Là người văn minh, lịch sự, có văn
hóa giao thông
GV chốt ý: Người có văn hóa giao
thông luôn cư xử lịch sự khi tham gia
giao thông
4 Hoạt động ứng dụng: Bày tỏ ý kiến
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
H: Tại sao các hành vi ở tranh 1, 3, 6
của phần thực hành không nên làm?
H: Em sẽ nói gì với những người có
hành động không nên làm ở tranh
1,3,6?
-GV nhận xét
-GV liên hệ giáo dục: Khi lên xuống xe
buýt, xe lửa các em phải chú ý cẩn thận
và chấp hành đúng các quy định chung
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2:
- GV cho HS thảo luận nhóm 5 viết tiếp
câu chuyện HS thảo luận trong vòng 5’
- GV gọi đại diện 3 nhóm trình bày câu
Lên xe hay xuống tàu
Em luôn luôn ghi nhớ
Phải dành phần ưu ái
Cho phụ nữ mang thai
Cho người già, em nhỏ
5 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS chơi trò chơi Rung chuông
vàng, bằng cách trả lời các câu hỏi để
- Đại diện các nhóm trình bày
- Hs tham gia trò chơi
Trang 12củng cố kiến thức cho học sinh.
- GV dặn dò học sinh tham gia giao
thông an toàn và tuyên truyền cho mọi
người cùng tham gia Chuẩn bị bài “
An toàn khi đi trên các phương tiện
giao thông đường thủy”
- Đọc đúng các kiểu câu, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu đợc một số từ ngữ mới trong bài (Loang lổ)
- Nắm được nội dung bài.Thấy được tình cảm của ông cháu rất sâu nặng, ông hếtlòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông ngời thầy đầu tiên của cháu trướcngưỡng cửa trường tiểu học
- HS biết mình có quyền đợc ông bà chăm sóc, phải biết quan tâm, kính trong ôngbà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A-Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
- Người mẹ trong bài là người như thế
* Đọc nối tiếp câu
- HD đọc nối tiếp câu lần 1
- GV uốn nắn cách đọc một số tiếng
khó( HS đọc cá nhân- đồng thanh)
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
- 1 học sinh trả lời câu hỏi
-HS theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp câu, mỗi HS đọc mộtcâu
- Cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắng
lặng, xanh ngắt, nhường chỗ Loang lổ,
Trang 13- HD đọc nối tiếp câu lần 2,3
- GV tiếp tục sửa phát âm
* Đọc nối tiếp đoạn.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ GV đưa đoạn văn và hướng dẫn đọc
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
ngư-ời thầy đầu tiên ?
Đoạn 2: tiếp đầu tiên Đoạn ba: tiếp sau này Đoạn 4: còn lại
+ 4 học sinh đọc nối tiếp đoạnTiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy/ làtiếng trống đầu tiên, âm vang mãi trongđời đi học của tôi sau này
+ 4 HS đọc nối tiếp nhau lần 2
- Thành phố sắp vào thu Những cơn
gió nóng mùa hè đó nhường chỗ/ cho luồng không khí mát dịu buổi sáng Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ / giữa
những ngọn cây hè phố.
- Trước ngưỡng cửa của trường tiểu
học, tôi đó may mắn có ông ngoại - // thầy giáo đầu tiên của tôi.
Trang 14- GV cho các nhóm cử đại diện thi đọc
5- Củng cố dặn dò (5’)
- Em thấy tình cảm của 2 ông cháu
trong bài văn này như thế nào ?
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2, 1/3, 1/4 ,1/5)
- Giải toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
II CHUẨN BỊ
- VBT
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: 2’
Bài 3:Bài toán: Lớp 3A có 36 học sinh, xếp thành 4
hàng Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Bài 4:
Tính chu vi của hình tam giác có độ dài 3 cạnh đều
bằng 200cm?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV theo dõi HS làm bài GV thu bài nhận xét ,sửa
Trang 15- Mở rộng vốn từ về gia đình; tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (cái gì, con gì), là gì
- Biết tìm nhanh các từ ngữ về gia đình Rèn kỹ năng đặt câu có bộ phận trả lời Ai,
là gì ?
- Giáo dục HS có ý thức tốt trong việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ chép bài 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Chỉ 2 người
- HS nêu KQ miệng
- 2 HS đọc đề bài, HS khác theo dõi
- Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo vớiông bà, cha mẹ
- Cột 2: con cháu đối với ông bà chamẹ
- Các nhóm ghi KQ thảo luận các câucòn lại
- Đại diện nhóm báo cáo KQ
Trang 16GV: Để xếp đúng các câu thành ngữ,
tục ngữ vào đúng cột thì trước hết phải
hiểu nội dung và ý nghĩa của từng câu,
sau đó xếp vào đúng cột trong bảng
- GV chữa bài, nhận xét
Bài tập3: Đặt câu theo mẫu Ai là gì?
Đặt câu hỏi theo mẫu: Ai - là gì?
- GV cho HS làm bài tập theo mẫu
Ví dụ:
+ Tuấn là anh của Lan
+ Tuấn là ngời con ngoan
Tương tự hướng dẫn HS làm vào phiếu
bài tập
- GV chữa bài, nhận xét
- Các nhóm khác bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- 1 HS làm bài, HS khác theo dõi
- HS làm bài vào phiếu bài tập
- 1 số HS đọc lại câu của mình
- Biết lập bảng nhân 6 và học thuộc, giải toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân
- Có kỹ năng thực hành vào làm bài tập có sử dụng bảng nhân 6
- Giáo dục HS có lòng say mê học toán
- 6 được lấy mấy lần?
- Ta được phép nhân nào?
- GV ghi bảng GV làm tương tự với
- 6 được lấy một lần bằng 6, viết thành:
6 x 1 = 6 đọc là 6 nhân 1 bằng 6
- 1 số h/s đọc, h/s khác theo dõi