1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

tuần 11-sinh 9

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND để nhận biết thành phần cấu tạo.. + Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/10/2019 Tiết 20

Ngày giảng: 30 /10/2019

Bài 20:THỰC HÀNH:

QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN

A Mục tiêu bài dạy :

1 Kiến thức:Biết cách quan sát tháo nắp được mô hình ADN

+ Củng cố lại kiến thức về không gian của ADN

2 Kỹ năng:

+ Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND để nhận biết thành phần cấu tạo

+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác,ứng xử/giao tiếp,lắng nghe tích cực

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát để lắp được từng đơn phân nuclêotít trong mô hình phân tử ADN

- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công

3 Thái độ: ham mê tìm tòi, yêu thích môn học.

4 Phát triển năng lực

- Năng lực quan sát

- Năng lực làm việc cá nhân, làm việc nhóm

- Năng lực tự tin trình bày bài làm của cá nhân trước tập thể

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

+ Tranh phóng to : Các bậc cấu trúc của ADN

+ Mô hình phân tử ADN

+ Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo rời

+ Máy chiếu: video về quá trình nhân đôi ADN

2 HS:ôn lại bài cũ

C Phương pháp:Thực hành, quan sát, hoạt động nhóm, trực quan.

D Tiến trình dạy học :

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6') :

Câu hỏi : Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN ?

3.Bài mới:

Đặt vấn đề: A xít nuclêic có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sống của tế

bào, cơ thể đảm bảo cho khả năng sinh tồn của nòi giống

Hoạt động 1 Quan sát mô hình không gian của phân tử AND.(10')

*Mục đích: HS nắm bắt được mô hình không gian của ADN.

Trang 2

*Kĩ thuật và Phương pháp:: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi, Phương

pháp trực quan

*Tiến hành:

GV: hướng dẫn học sinh quan sát

mô hình phân tử ADN, thảo luận:

? Vị trí tương đối của hai mạch

nuclêôtit

? Chiều xoắn của hai mạch

? Đường kính vòng xoắn

? Chiều cao vóng xoắn

? Số cặp nuclêôtit trong chu kì xoắn

? Các loại nuclêôtit nào liên kết với

nhau thành cặp

GV: gọi hs lên trình bày trên mô

hình

HS: quan sát kĩ mô hình vận dụng kiến thức đã học  nêu được:

+ ADN gồm hai mach song song, xoắn phải

+ Đường kính 20A0, chiều cao 34A0, gồm

10 cặp nuclêôtit/ 1 chu kì xoắn

+ Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – T, G – X.Chỉ rõ loại nuclêôtit nào liên kết với nhau

+ Đếm số cặp

=> Đại diện nhóm trình bày trên mô hình, nhóm khác nhận xét bổ sung

Hoạt động 2 Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN.(24')

*Mục đích: HS biết cách lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND

* Thời lượng : 20’

*Kĩ thuật và Phương pháp:: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi, Phương

pháp trực quan

GV: hướng dẫn cách tháo lắp mô

hình

+ Lắp mạch một theo chiều từ chân

đế lên hoặc từ trên đỉnh trục xuống

Chú ý: lựa chọn chiều cong của

đoạn cho hợp lí, đảm bảo khoảng

cách với trục giữa

+ Lặp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn

có chiều cong song song mang

nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung

với đoạn 1

+ Kiểm tra tổng thể 2 mạch

GV: yêu cầu các nhóm cử đại diện,

đánh giá chéo kết quả tháo lắp mô

hình

HS: ghi nhớ cách tiến hành

HS: các nhóm tháo lắp mô hình theo hướng dẫn Sau khi tháo lắp xong các nhóm kiểm tra tổng thể:

+ Chiều xoắn hai mạch

+ Số cặp của mỗi chu kì xoắn

+ Sự liên kết theo nguyên tắc bổ sung

=> Đại diện các nhóm nhận xét tổng thể, đánh giá kết quả

4 Củng cố: (4')

+ GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành

Trang 3

+ GV căn cứ vào phần trình bày của hs và kết quả tháo lắp mô hình ADN

để cho điểm

5 Hướng dẫn về nhà: (1')

+ Vẽ hình 15/sgk vào vở

+ Ôn tập chương (1,2,3) theo câu hỏi cuối bài

+ Ôn lại cách sử dụng kính hiển vi

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn: 27/10/2019 Tiết 21 Ngày giảng: 01/11/2019 KIỂM TRA MỘT TIẾT A Mục tiêu bài dạy : 1 Kiến thức: + HS trình bày được các kiến thức đã học + Tự đánh giá được mức độ nắm bắt kiến thức của bản thân + GV đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức của hs để điều chỉnh phương pháp dạy và góp ý phương pháp học cho hs 2 Kỹ năng: Trình bày bài kiểm tra 3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong giờ kiểm tra 4 Phát triển năng lực -Năng lực tổng hợp kiến thức - Năng lực vận dụng kiến thức trong làm bài kiểm tra B.Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Đề kiểm tra in sẵn 2 HS: giấy kiểm tra

C Phương pháp: kiểm tra- đánh giá D Tiến trình dạy học: 1.ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra :45’ A Ma trận :

Tên chủ đề Nhận

biết

Thông hiểu Vận

dụng Thấp

Vận dụng cao

Cộng

ChươngI.

Các thí

-Hiểu đựợc mục

Giải bài tập lai 1

Trang 4

nghiệm của

Men Đen

(3 tiết)

đích của phép lai phân tíchvà sự phân li tính trạng

trong lai 1 cặp TT

cặp tính trạng

25%=

2,5điểm 40 %= 1

điểm

60%=

1,5điểm

3 câu 2,5điểm

Chương 2.

Nhiễm sắc

thể

(3 tiết)

-HS nêukhái quátrình thụ tinh

-Nắmđượckhả năng tự nhân đôicủaNSTđón

g vai trò quan trọng trong quá trình di truyền -HS hiểu bản chất ý nghĩa củaquátrình giảm phân 55%=

5,5điểm

27%

= 1,5điểm

73%=

4điểm

3 câu 5,5 điểm

Chương 3.

ADN và

gen

(2 tiết)

Nắm được cấu tạo hoá học của phân

tử ADN

Giải thích được vì sao

Protêin có tính đa dạng và đặc thù?

25%=2điểm 25%=

0,5điểm

75%=

1,5điểm

2 câu

2 điểm Tổng số câu

Tổng số

điểm

100%= 10

điểm

4 câu 3điểm 30%

2 câu

4 điểm 40%

1 câu 1,5điểm 15%

1 câu 1,5điểm 15%

8 câu

10 điểm 100%

Đề bài

A Phần trắc nghiệm( 5 điểm)

Trang 5

Viết vào bài đáp án a,b,c hoặc d em cho là đúng:

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Men đen là:

a Ruồi giấm b Đậu Hà Lan

c Gà d Thỏ

Câu 2: Mục đích của phép lai phân tích là gì?

a Phân biệt đồng hợp trội với thể dị hợp

b Phát hiện thể đồng hợp trội với đồng hợp lặn

c Phát hiện thể đồng hợp lặn và thể dị hợp

d Cả a và b

Câu 3: Cá thể có kiểu gen AaBb tạo ra số giao tử là :

a 1 b 2

c 3 d 4

Câu 4: Môt loài có bộ NST là 2n = 14

Một tế bào của loài đang ở kì giữa của giảm phân I thì số lượng NST là bao nhiêu?

a.7 b 14 c 28 d 42

Câu 5: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào:

a Kì đầu b Kì giữa

c Kì sau d Kì trung gian

Câu 6: Bộ NST đơn bội của người là bao nhiêu?:

a 46 b.12

c 23 d 24

Câu 7: Một đoan phân tử ADN có trình tự sắp xếp sau - A- X- G- T- X-

Trình tự sắp xếp của các đoạn mạch nào sau đây là mạch bổ sung cho đoạn mạch trên

a - T – X- A- G – T b - T- G- X- G- T-

c - T- A- X- A- d - T- X- A-

G-Câu 8: Nếu A= 400 ( Nu); G=4A thì:

a G = 400 b G = 800 c X = 1600 d X = 400

Câu 9: Bản chất của quá trình thụ tinh là:

a Sự kết hợp 1 giao tử đực với 1 giao tử cái

b Sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội tạo thành bộ nhân lưỡng bội

c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

d Sự tạo thành hợp tử

Câu 10: Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền?

a tARN b.mARN c rARN d Cả 3 loại ARN trên

B Phần tự luận: (5đ)

Câu 1 (1 điểm)

Thụ tinh là gì? Bản chất của quá trình thụ tinh ?

Trang 6

Câu 2 : (1 điểm)

Cấu tạo của phân tử protein ? Vì sao Protêin có tính đa dạng và đặc thù?

Câu 3: (1điểm)

AND tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?

Câu 4: (2 điểm)

Ở chó tính trạng lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài Cho chó lông ngắn thuần chủng lai với chó lông dài Hãy viết sơ đồ lai từ P đến F2?

-Hết -A.Phần trắc nghiệm(5đ): Mỗi ý đúng 0.5đ

B Phần tự luận ( 5 điểm)

Câu 1

(1đ)

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữã một giao tử đực với một giao tử cái( hay giữa một tinh trùng với một tế bào trứng) tạo thành hợp tử

-Bản chất: là sự kết hợp của hai bộ nhân đơn bội (n) thành bộ nhân lưỡng bội (2n) ở hợp tử

0,5 đ

0,5

Câu 2

(1đ)

- Tính đa dạng của Prrôtêin do sự sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại a.a

+Tính đặc thù: Là do số luợng, thành phần và trình tự sắp xếp

khác nhau của các a.a

+ Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn được thể hiện ở các

dạng cấu trúc không gian, số chuỗia.a

0,25 đ 0,25 0,25đ 0,25đ

Câu 3

(1đ)

- ADN tự nhân đội theo nguyên tắc:

+ NTBS: mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ( A-T; G-X và ngược lại)

+ Nguyên tắc bán bảo toàn( giữ lại 1 nửa): Mỗi ADN con

có 1 mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới

0,5đ 0,5đ

Câu 4

(2đ)

- Quy ước gen:

gen A quy định tính trạng lông ngắn, gen a quy định TT lông dài

- Kiểu gen của P: AA x aa

Sơ đồ lai: Pt/c: Lông ngắn ( AA) x lông dài(aa)

Gp : A a

0,25đ 0,25đ 0,75đ

Trang 7

F1: Aa ( lông ngắn 100%)

F1xF1: Lông ngắn(Aa) x Lông ngắn(Aa)

GF1: A, a A, a

F2: KG 1AA; 2Aa; 1aa

KH: 3 lông ngắn: 1 lông dài

0,75đ

Ngày đăng: 09/02/2021, 06:43

w