1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

tuần 10- Địa 9

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 21,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố các kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta.. Thái độ1[r]

Trang 1

Ngày soạn: 18/10/2019

Ngàygiảng: 21/10/2019 Tiết 17

THỰC HÀNH

VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

I Mục tiờu bài học

Sau bài học HS cần:

1 Kiến thức

- Biết vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu kinh tế

2 Kỹ năng

- Rốn kỹ năng phõn tớch biểu đồ miền

- Củng cố cỏc kiến thức đó học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta

3 Thỏi độ

- Giỏo dục ý thức cụng dõn và sự định hướng nghề nghiệp để sau này phục vụ Tổ quốc

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp

- Năng lực bộ môn: Năng lực t duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản

đồ, số liệu thống kê

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

1 GV:- Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP thời kỡ 1991- 2002

- Mỏy tớnh, mỏy chiếu

2 HS:- Thước kẻ, bỳt chỡ, vở bài tập

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1.Phương phỏp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm – cá nhân.

2.Kĩ thuật dạy học:Đặt và trả lời cõu hỏi Chia nhúm; giao nhiệm vụ Tia chớp

IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục

1 Ổn định lớp: 1’

2 KTBC: 5’

? HN và TPHCM cú những ĐK thuận lợi nào để trở thành cỏc TT thương mại, DV lớn nhất cả nước?

? Vỡ sao nước ta lại buụn bỏn chủ yếu với thị trường CA- TBD?

3 Bài mới

HĐ 1: Vẽ biểu đồ miền

1.Mục tiờu: Biết vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ

cấu kinh tế

2.Phương phỏp: Phỏt hiện và giải quyết vấn đề Trực

quan Làm việc nhúm

3 Kĩ thuật dạy học:Đặt và trả lời cõu hỏi Làm mẫu.

Chia nhúm; giao nhiệm vụ

4 Thời gian: 20 phỳt

GV: Hướng dẫn HS cỏch vễ biểu đồ miền:

1 Vẽ biểu đồ miền

- Khi muốn thể hiện

cơ cấu và động thỏi ptriển của cỏc đối tượng trong nhiều năm

Trang 2

- Bước 1: Nhận biết khi nào vẽ biểu đồ miền?

Lưu ý: Trong khoảng ít năm (2- 3 năm) dùng biểu đồ

H.tròn

- Bước 2: Vẽ biểu đồ miền:

+ Khung biểu đồ là 1 HCN hoặc HV trong đó cạnh đứng

bên trái (Trục tung) thể hiện tỷ lệ (100%), cạnh ngang

bên dưới (Trục hoành) thể hiện k/ c từ năm đầu đến năm

cuối của biểu đồ (k/c giữa các năm phải chính xác)

+ Vẽ lần lượt các đối tượng chứ không vẽ lần lượt theo

năm ở đây đối tượng 1 (Miền 1) là KV N- L- NN; đối

tượng 2 (Miền 2) là KV CN- XD; đối tượng 3 (Miền 3) là

KV DVụ

+ Thứ tự vẽ bắt đầu từ đối tượng 1tính từ dưới lên (Vẽ

như khi vẽ bđồ đường, sau đó vẽ đối tượng 3 tính từ trên

xuống cho dễ Nằm giữa 2 miền 1 & 3 là miền 2

+ Vẽ xong miền nào thì làm kí hiệu và lập bảng chú giải

ngay cho miền đó

+ Ghi tên biểu đồ

HĐ nhóm- Bước 1: HS tự vẽ biểu đồ

Chú ý:

+ Cách chọn tỷ lệ sao cho thích hợp

+ Dùng bút chì dóng các đường cạnh (kẻ mờ)

+ Vẽ từng miền

- Bước 2: Cả nhóm trao đổi, bổ sung lẫn nhau

- Bước 3: HS báo cáo kết quả, GV kiểm tra, chuẩn kiến

thức:

HĐ 2: Nhận xét

1.Mục tiêu: Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ miền

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề.

3 Kĩ thuật : Tia chớp.

4 Thời gian: 15 phút

* Phương pháp chung khi nhận xét biểu đồ:

- Trả lời các câu hỏi đặt ra:

+ Như thế nào? (Hiện trạng, xu hướng, biến đổi của hiện

tượng, diễn biến quá trình)

+ Tại sao? (Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trên)

+ ý nghĩa của sự biến đổi đó

GV hướng dẫn HS quan sát số liệu và nhận xét biểu đồ

- Cách vẽ:

+ Vẽ khung biểu đồ (là HCN hoặc HV)

+ Vẽ lần lượt các đối tượng

+ Làm kí hiệu và lập bảng chú giải

+ Ghi tên biểu đồ

* Thực hành: HS tự vẽ

2 Nhận xét

- Sự giảm mạnh của

tỷ trọng N - L –NN từ 40,5% xuống còn 23% cho thấy nước ta đang từng bước chuyển dần từ nước

NN sang nước CN

- Tỷ trọng KV ktế

CN – XD tăng lên rất nhanh, thực tế này phản ánh quá trình CNH và HĐH đang tiến triển

4 Củng cố: 3’

- GV chốt lại toàn bộ cách vẽ, cách nhận biết và nhận xét các biểu đồ tròn, cột chồng, biểu đồ miền thể hiện cơ cấu các yếu tố

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: 1’

- Xem lại các bài từ bài 1 đến bài 16 và chuẩn bị đề cương theo câu hỏi SGK để giờ sau ôn tập

V Rút kinh nghiệm

Trang 3

- Nội dung:

- Phương phỏp:

- Thời gian:

Ngày soạn: 20/10/2019

Ngàygiảng: 24/10/2019 Tiết 18

ễN TẬP

I Mục tiờu bài học

Sau bài học HS cần:

1 Kiến thức

- Hiểu và trỡnh bày được tỡnh hỡnh gia tăng dõn số,ý nghĩa của việc giảm tỷ lệ tăng

tự nhiờn của dõn số nước ta

- Thực trạng vấn đề phõn bố dõn cư, dõn tộc, sử dụng LĐ, những giải phỏp cơ bản

- Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến phỏt triển, phõn bố ngành NN, CN của nước ta.Đặc điểm phỏt triển, phõn bố, xu hướng phỏt triển cỏc ngành KT nước ta

2 Kĩ năng

- Cú kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu KT, phõn tớch bảng biểu

- Biết hệ thống hoỏ kiến thức, củng cố cỏc kthức và kỹ năng đó học

3 Thỏi độ

- Giỏo dục ý thức tự giỏc, tớch cực trong học tập và kiểm tra

4 Phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp

- Năng lực bộ môn: Năng lực t duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản

đồ, số liệu thống kê

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

1 GV: - Bản đồ dõn cư, tự nhiờn KTVN

- Cỏc phiếu học tập

2 HS: Đề cương ụn tập

III Phương phỏp dạy học

1.Phương phỏp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm – cá nhân.

2.Kĩ thuật dạy học:Đặt và trả lời cõu hỏi Chia nhúm; giao nhiệm vụ Tia chớp

IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục

1 Ổn định lớp: 1’

2 KTBCKiểm tra xen kẽ giờ ụn tập

3 Bài mới

Mở bài: GV nờu nhiệm vụ giờ học: ễn tập, hệ thống hoỏ kiến thức và kỹ năng đó học từ bài 1 đến bài 16

* HĐ nhúm

- Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhúm, mỗi nhúm hoàn thành ND trong 1 phiếu học

tập

- Bước 2: Cỏc nhúm làm việc theo y/ c của phiếu học tập, cử người bỏo cỏo

Trang 4

- Bước 3: Đại điện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn

kthức HS chỉ bản đồ các nội dung liên quan

I Dân cư

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Điền các từ, mũi tên vào ô trống ở sơ đồ trên cho hợp lý?

Câu 2: Dựa vào H2.1 nhận xét qui mô dân số, tình hình tăng dân số nước ta từ 1954- 2003?

Câu 3: Dân cư nước ta phân bố như thế nào? Tại sao? Giải pháp?

1 Số dân và tình hình gia tăng dân số

- Số dân đông: 80,9 triệu ( 2003)

- Tỷ kệ gia tăng tự nhiên giảm song còn có sự khác nhau giữa các vùng

* Ý nghĩa của việc giảm tỷ lệ GTTN:

- Ổn định dân số => người dân có cơ hội có việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống

2 Tình hình phân bố dân cư

- Dân cư pbố không đều giữa ĐB với miền núi, cao nguyên, giữa nông thôn với thành thị

- Nguyên nhân:

- Giải pháp:

II Nông nghiệp PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Trình bày những thành tựu trong SX lúa thời kì 1980 – 2002? Câu 2: Dựa vào H8.2 kết hợp kthức đã học, ghi tiếp nội dung vào từng ô và đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ sao cho hợp lý: 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự ptriển và pbố nông nghiệp Tỷ lệ GTTN dân số

Kinh tế Dân số nước ta

Tăng dân số Chất lượng cuộc sống Việc làm

Điều kiện tự nhiên -Khí hậu:

-Đất:

-Nước, SV:

-Lao động:

-Cơ sở v/c kt:

-Chính sách:

-Thị trường:

-Nông nghiệp ptriển vững chắc

-Sản xuất hàng hoá lớn: Vùng chuyên canh

-Trồng trọt:

+Cây lương thực

+Cây CN +Cây ăn quả

-Chăn nuôi:

+Trâu bò +Lợn +Gia cầm

Trang 5

a Nhân tố tự nhiên: Khí hậu, đất, nước, sinh vật.

b Nhân tố kinh tế- xã hội: LĐ, cơ sở v/ c kĩ thuật, chính sách, thị trường

2 Sự phát triển và pbố nông nghiệp

a Trồng trọt: Cây lthực, cây CN, cây ăn quả

b Chăn nuôi: Trâu bò, lợn, gia cầm

? CMR: Khí hậu nước ta tạo cho cơ cấu cây trồng trở lên đa dạng phong phú?

- Nước ta có khí hậu NĐ gió mùa, phân hoá đa dạng.- Nhiệt độ cao độ ẩm lớn => Cây trồng ptrển xanh tốt quanh năm.- Khí hậu phân hoá từ B –N, miền B có mùa đông lạnh => Ngoài cây nhiệt đới còn trồng cây ôn đới

- Khí hậu phân hoá theo mùa

- Khí hậu phân hoá theo độ cao=> Trồng được các loại cây NĐ (Lúa, ca fe, cao su ) đến các loại cây cận nhiệt và ôn đới (chè, ngô, rau vụ đông )

III.Lâm nghiệp, thuỷ sản

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Câu 1: Dựa vào H9.2 kết hợp kthức đã học ghi tiếp nội dung vào từng ô và đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ sao cho hợp lí?

Câu 2: Tại sao chúng ta vừa khai thác vừa phải bảo vệ rừng?

1 Lâm nghiệp

- Các kiểu rừng: Sản xuất, phòng hộ, đặc dụng

- Nguyên nhân S rừng bị thu hẹp:

- Biện pháp khôi phục tiềm năng rừng:

2 Thuỷ sản

- Thuận lợi: + Có 4 ngư trường lớn

+ Có nhiều S mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản

- Khó khăn: + Vốn ít hay bị thiên tai

+ Môi trường suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm

IV.Công nghiệp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu 1: HS điền tiếp vào từng ô và đánh mũi tên nối các ô cho hợp lí:

Các kiểu rừng

-Phòng hộ

-Sản xuất

-Đặc dụng

-Tự nhiên:

-Kinh tế- xã hội:

Lâm nghiệp

-Khai thác hạn chế KVSX

-Trồng rừng

-Khai thác 2.5 triệu m3 gỗ/ năm -Trồng rừng; Đưa

tỷ lệ che phủ rừng lên 40% (2010)

-Nước ngọt:

-Nước mặn:

-Thuỷ sản pt mạnh -Khai thác chủ yếu

Tự nhiên

-Khoáng

sản:

Công nghiệp ptriển nhanh, nhiều ngành, nhiều thành phần

Công nghiệp nặng

-K.thác: than, dầukhí

-Điện:

-Cơ khí, đtử, h/ c, VLXD

Trang 6

Câu 2: Kể tên các TTCN lớn, chức năng chuyên ngành của mỗi TT?

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến ptriển và pbố CN:

a Nhân tố tự nhiên:

b Nhân tố KT- XH: LĐ, cơ sở v/c kỹ thuật, chính sách, thị trường

2 Các ngành CN:

a Công nghiệp nặng: Khai thác, điện, cơ khí, điện tử, hoá chất, VLXD

b Công nghiệp nhẹ: Chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may

V GTVT và bưu chính viễn thông

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Câu 1: Xác định trên bản đồ các tuyến đường GT, cảng biển, cảng hàng không quan trọng? Nêu rõ ngành nào chiếm ưu thế trong v/ c hàng hoá? Tại sao?

Câu 2:Ngành bưu chính viễn thông của nước ta ptriển như thế nào? Tại sao?

VI.Thương mại và du lịch

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

Câu 1: Kể tên các mặt hàng xuất, nhập khẩu của nước ta? Thị trường chủ yếu của VN?

Câu 2: Nêu dẫn chứng thể hiện tiềm năng du lịch to lớn của VN?

Câu 3: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP từ 1991- 2002 theo bảng số liệu trang 60/ SGK?

4 Củng cố

Đánh giá, cho điểm kết quả làm việc của các nhóm

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Ôn tập tất cả các nội dung đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết

V Rút KN

Kinh tế- xã hội

-Lao động

-Chính sách

-Thị trường

-Cơ sở v/ c

Công nghiệp nhẹ

-Chế biến lươngthực, thực phẩm

-Dệt may

Ngày đăng: 09/02/2021, 06:40

w