1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Đề cương Ngữ văn

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 163,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thân bài: Kể lại câu chuyện với một kết thúc mới: + Năm ông thầy bói mù không biết hình thù con voi + Góp tiền lại biếu người quản voi để sờ voi. + Mỗi người sờ một bộ phận: sờ vòi[r]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN THI HKI

NGỮ VĂN 6 1/ ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

- Ôn tất cả các văn bản: tên văn bản, thể loại, nội dung, ý nghĩa của truyện, so sánh các

thể loại, các thử thách của nhân vật, ý nghĩa các đồ vật thần kì,…

Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện

cười

Truyện trung đại

- Con Rồng

cháu Tiên

- Bánh chưng,

bánh giầy

- Thánh Gióng

- Sơn Tinh,

Thủy Tinh

- Sự tích Hồ

Gươm

- Sọ Dừa

- Thạch Sanh

- Em bé thông minh

- Cây bút thần

- Ông lão đánh

cá và con cá vàng

- Ếch ngồi đáy giếng

- Thầy bói xem voi

- Đeo nhạc cho mèo

- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Treo biển

- Lợn cưới,

áo mới

- Con hổ có nghĩa

- Mẹ hiền dạy con

- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

- Cho đoạn văn (có thể lấy cả bài đọc thêm, giảm tải) hỏi nội dung, ý nghĩa, phát hiện các

kiến thức ngữ pháp đã học (từ láy, từ ghép, nghĩa gốc, nghĩa chuyển, danh từ, động từ…)

- Lưu ý: Ở phần câu hỏi đọc – hiểu văn bản, đề thi có thể cho câu hỏi trắc nghiệm, mỗi

câu có 4 đáp án, HS chọn 1 đáp án đúng nhất

2/ TIẾNG VIỆT

- Nắm vững các kiến thức ngữ pháp đã học, có khả năng nhận diện và tạo lập

a/ Từ láy, từ ghép

b/ Từ mượn ( tiếng Hán, Anh, Pháp,

Nga…)

c/ Từ nhiều nghĩa

- Nghĩa gốc

- Nghĩa chuyển

d/ Danh từ: những từ chỉ người, vật, hiện

tượng, khái niệm…

- Danh từ chỉ sự vật: học sinh, bàn, cây

phượng, gia đình, cơn mưa…

- Danh từ chỉ đơn vị: que, cái, con, bức,

tấm, thúng…

e/ Động từ: những từ chỉ hoạt động,

trạng thái

VD: chạy, đi, vui, buồn, cười, học…

f/ Tính từ: những từ chỉ đặc điểm, tính chất

VD: đẹp, tốt, bé, trẻ, yên tĩnh, ngoan…

g/ Cụm danh từ: cụm từ có danh từ làm trung tâm

VD: một người bạn, những quyển sách ấy, một việc làm cần thiết…

h/ Cụm động từ: cụm từ có động từ làm trung tâm

VD: đã hoàn thành, sẽ đến, đang đọc sách…

i/ Cụm tính từ: cụm từ có tính từ làm trung tâm

VD: rất quan trọng, đẹp quá, nhanh lắm… k/ Số từ: những từ chỉ số lượng, thứ tự

VD: một, hai, ba, ,bốn mươi,…

Trang 2

l/ Lượng từ: chỉ lượng ít hay nhiều

VD: những, các, mỗi, từng, cả, cả

mấy…

m/ Chỉ từ: xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian

VD: này, ấy, kia, nọ, đó, đây…

* Bài tập chữa lỗi dùng từ:

- Các lỗi thường gặp:

+ Lặp từ

+ Lẫn lộn các từ gần âm

+ Dùng từ không đúng nghĩa

- Cách sửa: Thay từ sai thành từ đúng

* Cách viết đoạn văn ngắn

- Xác định đề tài cần viết

- Câu mở đầu: giới thiệu đề tài

- Những câu tiếp theo: giải thích vấn đề, nêu suy nghĩ của bản thân, nêu các biểu hiện của

vấn đề…

- Câu cuối: đưa ra lời khuyên, chốt lại vấn đề…

- Chú ý viết đúng số câu đề bài yêu cầu, nếu có tích hợp kiến thức ngữ pháp vào đoạn văn phải chú thích rõ ràng

3/ TẬP LÀM VĂN

- Nắm vững cách làm bài văn kể chuyện theo 2 dạng sau:

+ Kể lại truyện hoặc tạo ra một kết thúc mới (dựa vào các truyện đã học-chỉ chọn bài

học chính thức) Chú ý các văn bản sau:

* Thánh Gióng

* Sơn Tinh, Thủy Tinh

* Thạch Sanh

* Em bé thông minh

* Ếch ngồi đáy giếng

* Thầy bói xem voi

* Treo biển

+ Kể chuyện đời thường: Kể về một người gần gũi, yêu thương hoặc kính trọng

- Một số đề văn và dàn ý tham khảo:

ĐỀ 1: Thay lời con ếch trong truyện “ Ếch ngồi đáy giếng ”, kể lại câu chuyện với một kết thúc mới

- Mở bài: Giới thiệu khái quát nhân vật và câu chuyện

+ Tôi là một chú ếch…

+ Môi trường sống nhỏ hẹp đã ảnh hưởng đến sự hiểu biết

+ Suýt phải trả giả đắt vì thói huênh hoang, kiêu ngạo

- Thân bài: Kể lại câu chuyện với một kết thúc mới:

+ Xung quanh là những con cua, ốc bé nhỏ

+ Thấy bầu trời nhỏ bằng cái vung

Trang 3

+ Nghĩ mình là chúa tể

+ Sinh ra thói huênh hoang, kiêu ngạo

+ Mưa lớn, ra khỏi giếng

+ Nghênh ngang đi lại, không dòm ngó xung quanh

+ Suýt bị trâu giẫm bẹp

+ Thoát chết, nhận ra sai lầm

- Kết bài: Đưa ra lời khuyên

+ Không nên chủ quan, kiêu ngạo

+ Phải mở rộng tầm hiểu biết

ĐỀ 2: Hằng năm ở miền Bắc nước ta thường xảy ra hiện tượng lũ lụt Mượn lời nhân vật trong truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh ”, kể lại câu chuyện để giải thích hiện tượng trên

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật và câu chuyện

+ Ta là Sơn Tinh, thần núi Tản Viên…

+ Xảy ra cuộc chiến với Thủy Tinh vì tranh giành Mị Nương

+ Gây ra hiện tượng lũ lụt hằng năm

- Thân bài: Kể lại câu chuyện theo các ý cơ bản sau:

+ Vua Hùng thứ mười tám có người con gái xinh đẹp truyệt trần

+ Vua muốn kén rể

+ Đến thành Phong Châu xin cầu hôn

+ Ta và Thủy Tinh ngang tài ngang sức

+ Vua ra điều kiện sính lễ

+ Ta đem sính lễ đến trước, rước Mị Nương về núi

+ Thủy Tinh đem quân đuổi theo

+ Hai bên giao chiến hàng tháng trời

+ Thủy Tinh kiệt sức rút quân về

+ Oán nặng thù sâu, hằng năm vẫn dâng nước gây ngập lụt nhưng năm nào cũng thua

- Kết bài: Nêu suy nghĩ của nhân vật

+ Không muốn đánh nhau với Thủy Tinh

+ Mong Thủy Tinh dừng lại cuộc chiến để nhân dân có cuộc sống ấm no

ĐỀ 3: Kể lại truyện “Thầy bói xem voi” với một kết thúc mới

- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện

+ Mỗi câu chuyện ngụ ngôn đều đem đến những bài học hay, ý nghĩa

+ Truyện “Thầy bói xem voi” khuyên nhủ tìm hiểu sự vật, sự việc phải xem xét toàn diện

- Thân bài: Kể lại câu chuyện với một kết thúc mới:

+ Năm ông thầy bói mù không biết hình thù con voi

+ Góp tiền lại biếu người quản voi để sờ voi

+ Mỗi người sờ một bộ phận: sờ vòi, ngà, tai, chân, đuôi

+ Năm ông đưa ra những nhận định khác nhau về hình thù của voi

+ Không ai nghe ai, cãi nhau kịch liệt

Trang 4

+ Người quản voi can ngăn, nói rõ hình thù con voi

+ Năm ông nhận ra sai lầm

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của truyện

+ Phê phán cách xem voi của năm ông thầy bói

+ Phải xem xét sự vật, sự việc thật tỉ mỉ, toàn diện để tránh đưa ra nhận định, đánh giá sai lầm

Đề 4: Thay lời Thánh Gióng kể lại chiến công đánh đuổi giặc Ân xâm lược

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật và câu chuyện

+ Ta là Thánh Gióng, người anh hùng đã đánh tan giặc Ân

+ Bây giờ, ta sẽ kể lại chiến công năm xưa

- Thân bài: Kể lại câu chuyện theo các ý cơ bản sau:

+ Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão ăn ở phúc hậu nhưng chưa có con

+ Người vợ giẫm lên vết chân to rồi có mang, mười hai tháng sau sinh ra ta

+ Lên ba, ta vẫn không nói không cười

+ Giặc Ân chiếm bờ cõi, vui sai sứ giả tìm người tài cứu nước

+ Ta cất tiếng nói xin đi đánh giặc, nhờ sứ giả về tâu vua rèn ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt + Lớn nhanh như thổi, bà con góp gạo

+ Giặc Ân đến núi Trâu, sứ giả đem các vật ta đã dặn đến

+ Vươn vai thành tráng sĩ, ra trận giết hết lớp này đến lớp khác

+ Roi sắt gãy, ta nhổ cụm tre quật vào giặc

+ Giặc giẫm đạp nhau chạy trốn

+ Đuổi giặc đến núi Sóc, ta bỏ lại giáp sắt cùng ngựa bay về trời

+ Vua nhớ ơn phong ta là Phù Đổng Thiên Vương, lập đền thờ ở quê nhà

- Kết bài: Nêu suy nghĩ của nhân vật

+ Ngày xưa, ta đã giữ yên bờ cõi cho nước nhà

+ Ngày nay, các cháu phải ra sức học tập, rèn luyện sức khỏe để xây dựng đất nước giàu đẹp

Đề 5: Kể về một người mà em yêu quý, kính trọng

- Mở bài: Giới thiệu người mà em yêu quý, kính trọng (ông, bà, cha, mẹ, thầy, cô, chú

lao công…)

- Thân bài: Kể chi tiết về người đó theo các ý cơ bản sau:

+ Ngoại hình: tuổi tác, vóc dáng, làn da, khuôn mặt,…

+ Tính tình, hoạt động

+ Tình cảm, kỉ niệm

- Kết bài: Nêu suy nghĩ của bản thân

Ngày đăng: 09/02/2021, 05:31

w