1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Môn Hoa văn Khối 5 Tuần 24

4 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 475,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trương Minh và Trần Thắng không những là bạn học mà còn bà con, nên (mối quan hệ) rất (mật thiết ).[r]

Trang 1

Họ tên: ……… ……… Lớp :5/3

(姓名) (班级:三年级)

PHIẾU HỌC TẬP – MÔN TIẾNG HOA ( tuần 24)

* Ghi chú: HS nộp lại bài cho GV sau khi đi học lại HS có thắc mắc liên hệ trực tiếp GV

Sáng: 8g – 11g Chiều: 14g – 16g BÀI 12 : ( HÀNG XÓM) TỐI LỬA TẮT ĐÈN CÓ NHAU

十二,守望相助

1/ Kiến thức: (知识)

- HS nắm từ vựng và vận dụng làm bài tập

- HS nắm được nội dung bài học

2/ Bài mới: 十二,守望相助

Kết hợp sách giáo khoa

Từ vựng: (生词)

1 守望相助 shǒu wàng xiāng zhù : ( hàng xóm) tối lửa tắt đèn có nhau 7 竟然 jìng rán: lại

2 如 rú : như, bằng 8 通知 tòng zhī : thông

báo

3 亲戚 qīn qī : bà con 9 警方 jǐng fāng : bên

cảnh sát

4 密切 mì qiè : mật thiết 10 尽管 jǐn guǎn : cho dù

5 防 fáng : đề phòng 11 重 chóng : lớp

6 狼狗 láng gǒu : chó béc-giê 12 锁suǒ : khóa

3/ Ứng dụng làm bài tập: (运用做练习)

一, 选词填空:(chọn từ điền vào chỗ trống)

(竟然、觉得、虽然、意思、关心、 证明、 关系、密切)

( Lại, cảm thấy, tuy , ý nghĩa, quan tâm, chứng ming, mối quan hệ, mật thiết )

Trang 2

1 同学们都( )“掩耳盗铃”这个故事很有( )。

Các bạn đều ( ) câu chuyện “ bịt tai trôm chuông ” rất có ( )

2 爸爸( )工作很忙,但却很( )我的学业。

Ba ( ) công việc rất bận, nhưng lại rất việc học của tôi

3 这么难的算术题,他( )只用几分钟的时间就解出来了。

Bài toán này rất khó, bạn ấy ( ) chỉ cần ít phút là giải được

4 这个青年人怎么( )他不是小偷呢?

Người thanh niên này làm thế nào ( ) anh ấy không phải là tên trộm ?

5 张明和陈胜不但是同学而且是亲戚,所以( )十分( )。 Trương Minh và Trần Thắng không những là bạn học mà còn bà con, nên ( ) rất ( )

二, 重组句子并加标点符号:(sắp xếp câu và thêm dấu câu thích hợp )

1 睡觉前/一重/在/锁/大门上/加上/爸爸

Trước khi ngủ/ một lớp/ ở / khóa/ của chính/ thêm / ba ba

2 防盗电铃/爸爸/安装/把/门上/那个/在

Chuông chống trộm / ba / lắp đặt/ đem / trên cửa/ cái kia / ở

3 竟然/孩子/没想到/大家/二十岁/写诗/这个/的/能

Lại / đứa bé / không ngờ / mọi người / hai mươi tuổi / viết thơ / / có thể

4 陈先生/那所房子/居住/把/牙科医生/租给/一个

Ông Trần / căn phòng đó / nơi ở / đem / bác sĩ nha khoa/ cho thuê / một vị

三, 选“着、了、过”填空:

1 她点( )点头说:“这本书我看( )了。 ”

Bạn ấy gật đầu nói : “ quyển sách này tôi đã xem qua rồi ”

2 今天开( )小组会后,大家的心情轻松( )许多。

Hôm nay sau buổi họp tổ, trong lòng của mọi người rất nhẹ nhàng

3 他笑( )说:“我见( )他,可是现在忘( )。”

Ta cười nói: “ tôi đã từng gặp bạn ấy, nhưng bây giờ quên rồi.”

4 这件事你没告诉( )我,怎么倒怪起我忘记了呢?

Chuyện này bạn chưa nói với tôi, tại sao trách ngược lại tôi đã quên rồi

Trang 3

四, 改写下面句子,不用“把”字句:

1 老师把已经改好的作业发给同学。

Thầy giáo đã đem bài tập đã sửa xong phát cho các bạn

2 春天把阳光和温暖带给大地。

Mùa xuân mang ánh nắng và sự ấm áp đến cho mặt đất

3 他用棉花把两个耳孔紧紧地塞住。

Anh ta dùng bông gòn bịt chặt hai lỗ tai

ĐÁP ÁN BÀI 12 : ( HÀNG XÓM) TỐI LỬA TẮT ĐÈN CÓ NHAU

3/ Ứng dụng làm bài tập: (运用做练习)

一,选词填空:(chọn từ điền vào chỗ trống)

(竟然、觉得、虽然、意思、关心、 证明、 关系、密切)

( lại, cảm thấy, tuy , ý nghĩa, quan tâm, chứng minh, mối quan hệ, mật thiết )

1 同学们都(觉得)“掩耳盗铃”这个故事很有(意思 )。

Các bạn đều (cảm thấy ) câu chuyện “ bịt tai trôm chuông ” rất có (ý nghĩa )

2 爸爸(虽然)工作很忙,但却很(关心 )我的学业。

Ba (tuy) công việc rất bận, nhưng lại rất việc học của tôi

3 这么难的算术题,他(竟然)只用几分钟的时间就解出来了。 Bài toán này rất khó, bạn ấy (lại) chỉ cần ít phút là giải được

4 这个青年人怎么(证明)他不是小偷呢?

Người thanh niên này làm thế nào (chứng minh ) anh ấy không phải là tên trộm ?

5 张明和陈胜不但是同学而且是亲戚,所以(关系)十分(密切)。 Trương Minh và Trần Thắng không những là bạn học mà còn bà con, nên (mối quan hệ) rất (mật thiết )

二,重组句子并加标点符号:(sắp xếp câu và thêm dấu câu thích hợp )

1 睡觉前/一重/在/锁/大门上/加上/爸爸

Trước khi ngủ/ một lớp/ ở / khóa/ của chính/ thêm / ba

睡觉前,爸爸在大门上加上一重锁。

Trước khi ngủ, ba khóa thêm một lớp ở cửa chính

2 防盗电铃/爸爸/安装/把/门上/那个/在

Chuông chống trộm / ba / lắp đặt/ đem / trên cửa/ cái kia / ở

爸爸把那个防盗电铃安装在门上。

Ba đem chuông chống trộm gắn lên cửa

Trang 4

3 竟然/孩子/没想到/大家/十二岁/写诗/这个/的/能

Lại / đứa bé / không ngờ / mọi người / mười hai tuổi / viết thơ / /có thể

大家没想到这个十二岁的孩子竟然能写诗。

Mọi người không ngờ đứa bé 12 tuổi này lại có thể làm thơ

4 陈先生/那所房子/居住/把/牙科医生/租给/一个

Ông Trần / căn phòng đó / ở / đem / bác sĩ nha khoa/ cho thuê / một vị

陈先生把那所房子租给一个牙科医生居住

Ông Trần đem căn phòng đó cho một bác sĩ nha khoa thuê để ở

三, 选“着、了、过”填空:

1 她点(了 )点头说:“这本书我看(过)了。 ”

Bạn ấy gật đầu nói : “ quyển sách này tôi đã xem qua rồi ”

2 今天开(过 )小组会后,大家的心情轻松(了 )许多。 Hôm nay sau buổi họp tổ, trong lòng của mọi người rất nhẹ nhàng

3 他笑(着)说:“我见(过)他,可是现在忘(了)。”

Ta cười nói: “ tôi đã từng gặp bạn ấy, nhưng bây giờ quên rồi.”

4 这件事你没告诉(过 )我,怎么倒怪起我忘记了呢? Chuyện này bạn chưa nói với tôi, tại sao trách ngược lại tôi đã quên rồi

四, 改写下面句子,不用“把”字句:

1 老师把已经改好的作业发给同学。

老师发给同学已经改好的作业。

Thầy giáo phát cho các bạn bài tập đã sửa xong

2 春天把阳光和温暖带给大地。

春天带给大地阳光和温暖。

Mùa xuân mang ánh nắng và sự ấm áp đến cho mặt đất

Anh ta dùng bông gòn bịt chặt hai lỗ tai

Ngày đăng: 09/02/2021, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w