Nêu các vai trò thực tiễn của ngành động vật không xương sống mà em biết.. Lấy ví dụ minh họa?[r]
Trang 1TIẾT 38: KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN SINH 7
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề
Các mức độ
Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Ngành động
vật không
xương sống
Nắm được các ngành động vật không xượng sống
Nắm được vai trò của ĐVKXS
Lớp sâu bọ
(Châu chấu)
Nắm được đặc điểm cấu tạo về lớp sâu bọ
Nắm được đặc điểm cấu tạo của lớp sâu bọ
Lớp hình
nhện (Nhện)
Nắm được cấu tạo của nhện
Lớp giáp xác
(Tôm sông)
Nắm được sự phát triển của tôm sông
Nắm được đời sống của tôm sông
Ngành thân
mềm (Trai
sông)
Nắm được cấu tạo của trai
Nắm được cách dinh dưỡng của trai
Nắm được thực hành về thân mềm
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 ĐIỂM)
Lựa chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Hệ thống ống khí là cơ quan hô hấp của:
A Trai B Giun sán C Nhện D Châu chấu
Câu 2: Đặc điểm cơ bản để nhận biết động vật thuộc lớp sâu bọ là:
A Có hạch não phát triển
B Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, ngực và bụng
C Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
D Có lớp vỏ kitin
Câu 3: Nhóm động vật thuộc lớp sâu bọ là:
A Châu chấu, ve bò, cái ghẻ, muỗi B Nhện, châu chấu, ruồi, ve bò
C Ve sầu, mọt gỗ, ruồi, muỗi D Kiến, bướm, ong, ve bò
Câu 4: Vỏ tôm cứng nhưng tôm vẫn tăng trưởng được là nhờ đâu?
A Vỏ tôm ngày càng dày và lớn lên làm cho cơ thể tôm lớn lên theo
B Sau mỗi giai đoạn tăng trưởng tôm phải lột xác
C Đến giai đoạn tăng trưởng, vỏ kitin mềm ra
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Ở phần đầu ngực của nhện, bộ phận nào có chức năng bắt mồi và tự vệ?
A Đôi chân xúc giác B Đôi kìm có tuyến độc
C Núm tuyến tơ D 4 đôi chân bò dài
Câu 6: Cách tính tuổi của trai:
A Căn cứ vào độ lớn của thân trai C Căn cứ vào độ lớn của vỏ trai
B Căn cứ vào các vòng tăng trưởng trên vỏ trai D Cả A, B, C đều sai
B TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)
Câu 1: (2đ)
a Kể tên các ngành động vật không xương sống đã học?
b Nêu các vai trò thực tiễn của ngành động vật không xương sống mà em biết Lấy ví dụ minh họa
Câu 2: (2đ) Vào một buổi sáng chủ nhật đẹp trời, kì thi học kì 1 vừa kết thúc, Tuấn ra vườn
đào giun và rủ em trai của mình (đang là học sinh lớp 7) đi câu tôm Nhưng em trai đã
khuyên Tuấn đừng đi, “chỉ mất công vô ích thôi” Theo em, tại sao em trai của Tuấn lại nói như vậy?
Câu 3: (3đ)
a/ Tại sao nói kiểu dinh dưỡng của trai là thụ động? Kiểu dinh dưỡng này có ý nghĩa gì với
môi trường nước?
b/ Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào?
c/ Chú thích các bộ phận trong cấu tạo cơ thể trai
1
2
3
4
7
8
9
10
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A TRẮC NGHIỆM: (3Đ)
Mỗi câu trả lời đúng được: 0,5đ
B TỰ LUẬN: (7Đ)
Câu 1: (2đ)
+Ngành động vật nguyên sinh +Ngành ruột khoang
+Ngành giun: Giun dẹp, giun tròn, giun đốt +Ngành thân mềm
+Ngành chân khớp
- Làm thực phẩm
- Có giá trị xuất khẩu
- Được chăn nuôi
- Có giá trị chữa bệnh
- Làm hại cơ thể động vật và người
- Làm hại thực vật
- Làm đồ trang trí
- Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực…
- Tôm, cua, mực…
- Tôm, sò, cua…
- Ong mật…
- Sán lá gan, giun đũa…
- Châu chấu, ốc sên…
- San hô, ốc…
Câu 2: (2đ)
Mỗi ý đúng: 1đ
Vì: - Tôm hoạt động vào chiều tối
- Thức ăn giun không có mùi thơm, không kích thích được khứu giác của tôm Thường dung thính để câu tôm
Câu 3: (3đ)
b Mở vỏ trai:
c Chú thích: (1đ)