- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ thay đổi theo mùa gió thời tiết diễn biến thấtt thường) chi phối hoạt động của con người - Hiểu được môi trường [r]
Trang 1Ngày soạn: 6/9/2019
Ngày giảng: 9/9/2019 Tiết 6
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức HS cần nắm được:
- Các đặc điểm của môi trường nhiệt đới
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới: xavan, đồng cỏ
nhiệt đới
2.Về kĩ năng
- Kĩ năng cần rèn: Tiếp tục củng cố kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu, kĩ năng nhận biết
về môi trường địa lý cho HS qua ảnh chụp, tranh vẽ
* Kĩ năng sống:
+ Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, lược đồ, biểu đồ và tranh ảnh về
vị trí của đới nhiệt đới, một số đặc điểm tự nhiên của môi trường nhiệt đới
+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
+ Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm
3 Về thái độ
- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất và rừng), giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên ;phê phán các hoạt động xấu làm ảnh hưởng tới môi trường
4 Về năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn
ngữ, sử dụng CNTT
- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS
- SGK, SGV Địa lý 7
- Bản đồ KH TG, BĐ các môi trường địa lí
- Tranh ảnh xavan (nếu có)
III PHƯƠNG PHÁP
1 Phương pháp dạy học:
- Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn
đề PP Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật phân tích Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia nhóm và giao nhiệm vụ
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định KiÓm tra sÜ sè (1’)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Xác định giới hạn của môi trường đới nóng trên bản đồ Nêu tên các kiểu môi trường ở đới nóng?
? Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
Vị trí: Nằm khoảng giữa hai chí tuyến: Từ 23027’B đến 23027’N
- Môi trường xích đạo ẩm có vị trí trong khoảng từ 5oB đến 5oN
- Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều quanh năm
- Thực vật Phát triển rừng rậm xanh quanh năm
3 Bài mới
ĐVĐ: Trong môi trường đới nóng có khu vực chuyển tiếp từ vĩ tuuyến 5o đến chí tuyến ở cả hai bán cầu, đó là môi trường nhiệt đới Vậy môi trường nhiệt đới có khí hậu và thiên nhiên như thế nào Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu
1 Mục tiêu:
Nắm được vị trí, đặc điểm khí hậu của môi
trường nhiệt đới qua phân tích biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của 2 khu vực
2.Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết
vấn đề
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm; giao
nhiệm vụ
3 Thời gian: 20 phút
4 Cách thức tiến hành
GV: Hướng dẫn hs quan sát trên bản đồ các môi
trường địa lí trên trái đất- sgk/16
? Xác định vị trí môi trường nhiệt đới?
GV: Hướng dẫn xác định địa điểm Ma-la-can và
Gia-mê-la trên bản đồ
THẢO LUẬN NHÓM
GV: Chia lớp thành 4 nhóm (hai nhóm phân tích
nhiệt độ, hai nhóm phân tích lượng mưa)
? Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ?
Thời kỳ nhiệt độ tăng cao trong năm? Rút ra
nhận xét về chế độ nhiệt?
? Số tháng có mưa, số tháng không có mưa?
Lượng trung bình, nhận xét về lượng mưa?
HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
1 Khí hậu
- Vị trí: 50B - CTB, 50N- CTN
Trang 3? Xác định vị trí của Ma la can và Gia mê na
trên H5.1 (SGK -16)
- Gia mê na gần chí tuyến hơn Ma la can
Nhận xét :
Số tháng có mưa ở hai biểu đồ giảm dần từ 9
tháng đến 7 tháng, số tháng không có mưa tăng
dần từ ba tháng đến năm tháng Càng về chí
tuyến lượng mưa càng giảm, số tháng khô hạn
càng tăng
? Rút ra kết luận về đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- Nhiệt độ:
+ TB các tháng đều > 220C
+ Biên độ nhiệt năm càng gần chí tuyến càng
cao: đến hơn 100C
+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao lúc mặt trời đo qua
thiên đỉnh
- Lượng mưa:
+ Có lượng mưa trung bình năm giảm dần về
phía 2 chí tuyến từ 841mm (Malanca) xuống
647mm (Giamêna)
+ Có 2 mùa rõ rệt: một mùa mưa và một mùa
khô hạn, càng về phía 2 chí tuyến thời kì khô hạn
càng kéo dài (từ 3 đến 8,9 tháng)
? So sánh với khí hậu môi trường xích đạo ẩm?
(Nóng ẩm mưa nhiều quanh năm)
c/y: Với đặc điểm khí hậu như vậy đặc điểm của
- Khí hậu:
+ Nóng quanh năm (nhiệt
độ trên 200C) và có 2 thời
kì nhiệt độ tăng cao trong năm khi mặt trời đi qua đỉnh đầu
+ Có một thời kì khô hạn Càng gần chí tuyến biên
độ nhiệt càng lớn, thời kì khô hạn càng kéo dài từ 3 đến 9 tháng Lượng mưa từ
500 -> 1.500mm, tập trung theo mùa, giảm dần về
phía hai chí tuyến.
2 Các đặc điểm của môi trường
Yếu tố Ma La Can(9oB- Xu đăng) Gia-mê-na(12oB- Sat) Nhiệt
độ
Trang 4môi trường tự nhiên ở đây như thế nào…
HĐ2: Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên của môi
trường
1 Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm tự nhiên
của môi trường
2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải
quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả
lời.Kĩ thuật phân tích
3 Thời gian : 15 phút
4 Cách thức tiến hành
? Quan sát H6.3 và 6.4 cho nx sự giống và khác
nhau giữa 2 hình vẽ? Vì sao lại có sự khác nhau
đó?
+ Giống: cùng trong thời kỳ mùa mưa
+ Khác: H6.3 cỏ thưa, không xanh tốt, cây ít cao,
không có rừng hành lang
H6.4: thảm cỏ dày xanh hơn, nhiều cây cao phát
triển, có rừng hành lang
Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kênia ít hơn
Trung phi, thực vật thay đổi theo
- HS đọc kn rừng “hành lang”
? NX gì về thảm thực vật ở MT nhiệt đới?
? Thực vật có sự thay đổi ntn theo vĩ độ?
? Giới động vật trong MT nhiệt đới pt ntn ?
? Mưa tập trung theo mùa ảnh hưởng đến chế độ
nước sông ntn?
? Mưa tập trung ảnh hưởng đến đất đai ở đây ra
sao?
? Cây cối sẽ thay đổi như thế nào khi chúng ta đi
từ XĐ về phía 2 chí tuyến?
- Càng về phía 2 chí tuyến, cây cối càng nghèo
nàn khô cằn
? Tại sao S xavan ngày càng mở rộng?(Do phá
rừng hoặc xa van để làm rẫy và lấy gỗ củi khiến
cho đất bị bạc màu, chỉ còn có cỏ tranh mới mọc
được ỏ đấy)
- Thực vật: Chủ yếu xavan thay đổi theo mùa
+ Mùa mưa: xanh tốt + Mùa khô: cằn cỗi
- Càng về 2 chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn: Rừng thưa, đồng
cỏ, bán hoang mạc
- Sông có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn
- Đất chủ yếu feralit dễ bị rửa trôi, xói mòn
Trang 5? Tại sao KH nđới có 2 mùa mưa và mùa khô
kéo dài sâu sắc nhưng đây lại là KV đông dân
của TG?
- Vùng nhiệt đới có khí hậu và đất đai thích hợp
với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp
4 Củng cố (3’)
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy lựa chọn và khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất
1 Môi trường nhiệt đới có:
a) Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng không ổn định, lúc tăng, lúc giảm
b) Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng tăng dần
c) Lượng mưa càng về gần xích đạo càng giảm dần
d) Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng giảm dần.
2 Môi trường nhiệt đới nằm ở khoảng từ vĩ tuyến:
a) 5º đến 23º ở cả hai bán cầu
b) 5º đến 35º ở cả hai bán cầu
c) 5º đến 30º ở cả hai bán cầu
d) 5º đến 25º ở cả hai bán cầu
3 Những vùng có Khí hậu nhiệt đới thì có nhiệt độ cao quanh năm và:
a) Trong năm có hai thời kì khô hạn
b) Trong năm có một thời kì khô hạn.
c) Cả năm bị khô hạn
d) Trong năm có một tháng khô hạn
4 Thời kì khô hạn ở vùng có khí hậu nhiệt đới kéo dài:
a) Từ 3 đến 9 tháng.
b) Từ 1 đến 6 tháng
c) Từ 3 đến 12 tháng
d) Từ 5 đến 10 tháng
? Giải thích tại sao diện tích sa van và nửa hoang mạc ở môi trường nhiệt đới ngày càng mở rộng?
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1’)
- Về nhà làm bài tập số 2,3, 4 SGK
Hướng dẫn:
BT2: - Đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng do quá trình tích tụ oxit sắt, nhôm lên mặt đất vào các mùa khô
BT3: - Do phá rừng hoặc xa van để làm rẫy và lấy gỗ củi khiến cho đất bị bạc màu, chỉ còn có cỏ tranh mới mọc được ở đấy.)
BT4: HS cần nhận biết:
+ Biểu đồ có đường biểu diễn với 2 lần nhiệt đột tăng cao trong năm, nhiệt độ quanh năm trên 200C, có một thời kì khô hạn (mưa tập trung vào một mùa) là những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ở NCB (biểu đồ trái)
Trang 6+ Biểu đồ bờn phải cú nhiệt độ cả năm > 200C, biờn độ nhiệt năm cao > 150C, cú một thời kỡ khụ hạn kộo dài 6 thỏng là những đặc điểm khớ hậu nhiệt đới ở NCN Chỉ cú mựa là trỏi ngược nhau, vỡ mựa ở NCN trỏi ngược với mựa ở NCB: mưa từ thỏng 11 đến thỏng 4 năm sau đú là mựa hạ ở NCN
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Đọc trước bài 7 “ Mụi trường nhiệt đới giú mựa”
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày giảng: 14/9/2019 Tiết 7
MễI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIể MÙA
I MỤC TIấU
1 Về kiến thức HS cần nắm được:
- Nguyờn nhõn cơ bản hỡnh thành giú mựa ở đới núng và đặc điểm của giú mựa hạ, giú mựa mựa đụng
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của mụi trường nhiệt đới giú mựa (nhiệt độ thay đổi theo mựa giú thời tiết diễn biến thấtt thường) chi phối hoạt động của con người
- Hiểu được mụi trường nđới giú mựa là mụi trường đặc sắc, đa dạng ở đới núng
- Biến đổi khớ hậu là tăng tớnh thất thường của khớ hậu ở mụi trường nhiệt đới giú mựa (Liờn hệ VN)
2 Về kĩ năng
- Rốn kĩ năng đọc biểu đồ nhận biết mụi trường nhiệt dới giú mựa qua biểu đồ, ảnh ĐL
- Kĩ năng sống:
+ Tư duy: tỡm kiếm và sử lớ thụng tin qua bài viết, lược đồ, biểu đồ và tranh
ảnh về vị trớ của đới nhiệt đới giú mựa, một số đặc điểm tự nhiờn của mụi trường nhiệt đới giú mựa
+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm
+ Tự nhận thức: tự tin khi trỡnh bày 1 phỳt kết quả làm việc nhúm
3 Thái độ
Trang 7- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới gió mùa
Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất và rừng), giữa hoạt động
kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng
Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên ; Thêm yêu cảnh sắc thiên nhiên
VN (thuộc MT nhiệt đới gió mùa)
4 Về năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn
ngữ, sử dụng CNTT
- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS
1 GV- SGK, SGV Địa lý 7, BĐ các môi trường địa lí
- Bản đồ khí hậu Việt Nam Bản đồ khí hậu thế giới
- Tranh ảnh vẽ cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta
2 HS: SGK, trả lời các câu hỏi trong bài
III PHƯƠNG PHÁP
1 Phương pháp dạy học:
- Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn
đề PP Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật phân tích Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia nhóm và giao nhiệm vụ
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
? Hãy xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt đới trên bản đồ Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường
- Đặc điểm: Nhiệt độ trung bình trên 22oc Mưa tập trung vào một mùa càng gần
chí tuyến lượng mưa càng giảm dần, thời kỳ khô hạn kéo dài Biên độ nhiệt càng
lớn
- Thực vật thay đổi dần về phía hai chí tuyến và thay đổi theo mùa
3 Bài mới
Trong đới nóng có một khu vực tuy có cùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới và môi trường hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc và đa dạng đó là môi trường nhiệt đới gió mùa Vậy môi trường nhiệt đới gió
mùa có đặc điểm khí hậu như thế nào Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu
1 Mục tiêu: Nắm được đặc điểm khí hậu của môi
trường
- Thời tiết diễn biến thất thường, hay gây thiên tai
lũ lụt hạn hán
2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết
1 Khí hậu
Trang 8vấn đề
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả
lời.Kĩ thuật phân tích
3 Thời gian: 20 phút
4 Cách thức tiến hành
GV:Treo lược đồ các môi trường địa lý:
? Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa? Đọc thuật ngữ gió mùa? (là loại gió thổi theo mùa trên những vùng rộng lớn của các lục địa Á, Phi, Ôxtrâylia, chủ yếu trong mùa hè và mùa đông
GV: y/c HS quan sát 2 lược đồ H7.1 và 7.2:
? Xác định phạm vi lãnh thổ khu vực Nam Á và ĐNA?
? Nhận biết 2 loại gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông ?
? Nơi xuất phát và hướng thổi của 2 loại gió trên?
? 2 loại gió trên mang đến cho khu vực một lượng mưa như thế nào?
? Giải thích tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió
ở Nam Á lại chuyển hướng cả hai mùa hạ và mùa đông? (do ảnh hưởng của lực tự quay của trái đất nên gió vượt qua vùng xích đạo thường bị đổi hướng rõ rệt)
? NX hướng gió thổi vào mùa hạ và vào mùa đông
ở KV Nam á và ĐNA?
+ Mùa hạ thổi từ biển vào lục địa theo hướng đông nam hoặc Tây Nam
+ Mùa đông gió thổi từ lục địa Châu á ra theo hướng Đông Bắc
* Liên hệ VN
? Do đặc điểm của hướng gió thổi, hai mùa gió mang theo có tính chất gì?
? Mưa tập trung chủ yếu vào mùa nào? GT tại sao?
- Gió mùa mùa hạ thổi từ cao áp ÂĐD và TBD vào áp thấp lục địa nên có tính chất mát, nhiều hơi nước và cho mưa lớn
Trang 9- Gió mùa mùa đông thổi từ cao áp lục địa Xibia
về áp thấp đại dương nên có tính chất khô, lạnh,
mưa rất ít
GV; y/c HS quan sát H7.3, 7.4
THẢO LUẬN NHÓM
? Xác định vị trí Hà Nội, Mun Bai trên bản đồ?
? Hãy đọc nhiệt độ và lượng mưa của hai địa điểm
này
? Nhận xét sự khác biệt về khí hậu giữa hai địa
điểm?
- HS:
+ Về nhiệt độ: Hà Nội có mùa đông lạnh Nhưng
Mun Bai nóng quanh năm
+ Về lượng mưa: cả 2 đều có lượng mưa lớn và
mưa theo mùa nhưng lượng mưa phân bố vào mùa
đông của HN lớn hơn Mun bai
? Tìm ra sự khác biệt cơ bản giữa các biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa ?
+ Nhiệt đới có thời kì khô hạn kéo dài không mưa,
có lượng mưa trung bình < 1.500mm
+ Nhiệt đới gió mùa: có lượng mưa trung bình
nhiều hơn 1.500mm, có mùa khô nhưng không có
thời kì khô hạn kéo dài
-? Qua đó cho biết yếu tố nào chi phối ảnh hưởng
sâu sắc tới nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu
nhiệt đới gió mùa? (Gió mùa)
? Từ những đặc điểm trên hóy rỳt ra nhận xột về
đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- GV: Hướng dẫn HS đọc “ Khí hậu nhiệt đới gió
mùa…dễ gây ra hạn hón, lũ lụt”
GV:Cho HS biết khí hậu gió mùa có tính chất thất
thường, thể hiện ở:
+ Mùa mưa có năm đến sớm, năm đến muộn
- Đặc điểm khí hậu:
+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió
* Nhiệt độ:
+ TB năm > 20 0 C + Biên độ nhiệt TB :80 C ( thay đổi tuỳ theo vị trí gần hay xa biển)
* Lượng mưa +TB năm:> 1000mm, mùa khô ngắn, có lượng mưa nhỏ
- Thời tiết diễn biến thất thường, hay gây thiên tai
lũ lụt hạn hán
Nhiệt
độ
KL - Có hai lần nhiệt độ tăng
cao trong năm Có mùa đông lạnh
- Có hai lần nhiệt độ tăng cao trong năm Nóng quanh năm
Lượng
mưa
Mùa mưa - Từ tháng 5 đến tháng 10 - Từ tháng 6 đến tháng 9 Mùa khô - Từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau
- Mưa ít từ tháng 10 -> 5 năm sau
KL Có 2 mùa rõ rệt: một mùa
mưa và một mùa khô hạn
Tổng lượng mưa trong năm khoảng 1722 mm
Có 2 mùa rõ rệt: một mùa mưa và một mùa khô hạn Tổng lượng mưa 1784 mm
Trang 10+ Lượng mưa ko đều giữa các năm.
+ Mùa đông có năm đến sớm, năm đến muộn, rét
nhiều, rét ít Thiên tai hạn hán, lũ lụt hay xảy ra
+ Lượng mưa trung bình năm thay đổi phụ thuộc
vào vị trí địa hình ( đón gió, khuất gió.)
? Tại sao có thể nói khí hậu ở MT nhiệt đới gió
mùa có những biến đổi thất thường ? Lấy ví dụ ở
nước ta
Nói khí hậu ở MT nhiệt đới gió mùa có những
biến đổi thất thường vì :
có những năm, những thời điểm khí hậu không
theo quy luật, gây khó khăn
cho sản xuất và đời sống Ví dụ : Ở nước ta, có
năm mùa mưa đến sớm, có năm đến muộn và
lượng mưa có năm ít, có năm nhiều nên dễ gây
hạn hán, lũ lụt
HĐ2: Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi
trường
1 Mục tiêu:
HS nắm được các đặc điểm về động- thực vật của
môi trường, động thời giải thích được vì sao ở đây
dân cư tập trung đông
2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết
vấn đề
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả lời.
Kĩ thuật phân tích
3 Thời gian: 18 phút
4 Cách thức tiến hành
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 7.5 và H 7.6
SGK
? Hãy miêu tả sự biến đổi cảnh sắc thiên nhiên
theo mùa trong hai hình H 7.5 và H 7.6?
+ H 7.5: Mùa mưa rừng cao su lá xanh tươi mượt
mà
+ H 7.6: Mùa khô rừng cao su lá rụng, cây khô lá
vàng
? Hai cảnh sắc của hai tấm ảnh đó là biểu hiện sự
thay đổi theo yếu tố nào? (gió mùa)
? Về thời gian, cảnh sắc thiên nhiêm thay đổi theo
mùa, còn về không gian thì cảnh sắc thiên nhiên
có thay đổi từ nơi này đến nơi khác không?
Gợi ý: có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Nhịp điệu gió mùa có ảnh hưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và đời sống con người
+ Mùa mưa: cây xanh tốt + Mùa khô: rụng lá, cằn cỗi