1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

địa 7- tuần 1

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 34,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nước ta có 54 dân tộc tuy khác nhau về ngôn ngữ và bản sắc văn hóa nhưng dân tộc VN luôn có truyền thống đoàn kết cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Để gìn giữ và phát huy t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/8/2019

Ngày dạy: 19/8/2019

Phần một:

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

PHẦN MỘT THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

* Mục tiêu chung:

- Kiến thức:

+ Có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi

+ Tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số tới các nước đang phát triển

+ Nắm được sự phân bố dân cư và nguyên nhân của sự phân bố đó Các vùng đông dân trên thế giới

+ Sự khác nhau và phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới Đặc điểm các kiểu quần cư

+ Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị Các khái niệm về mật

độ dân số, đô thị, siêu đô thị và sự phân bố của các siêu đô thị

- Kĩ năng:

+ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số + Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi + Đọc bản đồ phân bố dân cư, phân tích tranh ảnh

- Thái độ:

+ Có nhận thức đúng đắn về nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số

+ Nhận biết sự phân biệt đối xử giữa các chủng tộc là không có cơ sở

+ Lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước ; ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường

TIẾT 1: DÂN SỐ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS cần nắm được

-Dân số; mật độ dân số; tháp tuổi; nguồn lao động của một địa phương

- Nguyên nhân của hiện tượng gia tăng dân số và hiện tượng bùng nổ dân số

- Hậu quả của BNDS ở các nước đang phát triển và cách giải quyết

2 Kĩ năng

- Qua biểu đồ dân số biết nhận xét, đánh giá các đặc điểm về dân số

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

* Kĩ năng sống:

Trang 2

- Tư duy: tỡm kiếm và sử lớ thụng tin qua bài viết, biểu đồ và thỏp dõn số để tỡm hiểu về dõn số và tỡnh hỡnh gia tăng dõn số thế giới Phõn tớch nguyờn nhõn và hậu quả của sự gia tăng dõn số thế giới

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm

3 Thỏi độ

- Rốn cho HS cú ý thức về hậu quả của dõn số quỏ đụng từ đú biết thực hiện chớnh

sỏch dõn số

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tỏc, tớnh toỏn, ngụn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ mụn: sử dụng tranh ảnh, hỡnh vẽ, mụ hỡnh, tự học, giải quyết vấn đề, tớnh toỏn, sử dụng CNTT, hợp tỏc, giao tiếp, ngụn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS

- SGK, SGV Địa lý 7

- H1.1 và 1.2 phúng to

III PHƯƠNG PHÁP

1 Phương phỏp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm – cá nhân.

2 Kĩ thuật dạy học: Đặt và trả lời cõu hỏi Chia nhúm; giao nhiệm vụ

IV TIẾN TRèNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC

1 Ổn định (1p)

2 Kiểm tra bài cũ (Khụng)

3 Bài mới

Vào bài: Đất đai cú giới hạn nhưng số lượng người trờn Trỏi Đất khụng ngừng

tăng lờn và tăng nhanh trong thế kỉ XX vừa qua Theo tài liệu của Uỷ ban dõn số thỡ: toàn TG mỗi ngày cú 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời, tương đương với dõn số của một nước trung bỡnh Vậy tổng dõn số của TG hiện nay là bao nhiờu? Tỉ lệ nam, nữ ntn? Nguyờn nhõn nào dẫn tới DSTG ngày càng tăng nhanh, hậu quả ra sao? Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài hụm nay

HĐ 1: Tỡm hiểu dõn số và nguồn lao

động:

1 Mục tiờu: Dựa vào thỏp tuổi

phõn tớch hỡnh dạng của thỏp tuổi

để rỳt ra được cỏc ND:

+ Kết cấu dõn số theo độ tuổi và giới

tớnh

+ Nguồn lao động hiện tại và dự đoỏn

được nguồn lao động bổ xung trong thời

gian tới

+ Tỡnh trạng dõn số của một địa phương

(trẻ hay già)

1 Dõn số, nguồn lao động

Trang 3

2 Phương pháp: động não, đàm thoại,

giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi và trả

lời câu hỏi

3 Thời gian: 17 phút

4 Cách thức tiến hành

GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ “dân

số” trang 186 SGK Hướng dẫn đọc nội

dung phần 1

? Dân số là gì ?

? Muốn biết dân số của một nước hay

một địa phương cần phải tiến hành làm

công việc gì?

? Theo em công tác điều tra dân số cho

chúng ta biết được những đặc điểm gì về

dân số?

- HS: Kết quả điều tra dân số tại một

thời điểm nhất định cho chúng ta biết

tổng số người của một địa phương hoặc

một nước, số người ở từng độ tuổi, tổng

số nam và nữ, số người trong độ tuổi lao

động, trình độ văn hoá, nghề nghiệp

đang làm và nghề nghiệp được đào

tạo… Dân số là nguồn lao động quý báu

cho sự phát triển kinh tế - xã hội

GV: Hướng dẫn hs H1.1 SGK dân số

của mỗi quốc gia thường được thể hiện

bằng một tháp tuổi

GV: Giới thiệu tháp tuổi và cách đọc

tháp tuổi

+ Giới tính: nam( trái), nữ( phải)

+ Độ tuổi từng giới ( thang tuổi)

+ Số dân từng độ tuổi( vạch trục hoành)

GV: chia nhóm phân công nhiệm vụ:

? Dựa vào H1.1 so sánh tháp A và B:

+ Số bé trai ( từ 0 - 4 tuổi)?

+ Số bé gái ( từ 0 - 4 tuổi)? + Số người

hết tuổi lao động?

+ Số người trong tuổi lao động?

+ Nhận xét hình dáng tháp tuổi?

+ Kết luận tháp dân số trẻ hay già?

 đại diện các nhóm trình bày, gv nhận

xét

+ Ở tháp 1 có 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé

gái

- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ ở một thời điểm nào đó

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động… của một địa phương, một nước

- Độ tuổi lao động là lứa tuổi có khả năng lao động do nhà nước quy định được thống kê để tính ra nguồn lao động

Trang 4

+ Ở tháp 2 có 4,5 tr bé trai và 4,8 tr bé

gái

+ Ở tháp 2 số người trong độ tuổi lao, và

trên tuổi lao động nhiều hơn so với tháp

1

+ Hình dạng :

Ở tháp 1: Thân hẹp đáy rộng  dân số

trẻ

Ở tháp 2: Thân và đáy gần bằng nhau 

dân số già

? Vậy tháp tuổi cho chúng ta biết đặc

điểm gì?

- HS: Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết

được tổng số nam và nữ phân theo từng

độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động

của một địa phương, một nước

- GV: Hướng dẫn hs nhận biết đặc điểm

hình dạng của ba dạng tháp tuổi cơ bản

+ Tháp dân số trẻ: Đáy rộng, thân

trung bình, đỉnh hẹp

+ Tháp tuổi già: Đáy trung bình hoặc

hẹp, thân trung bình, đỉnh rộng

Nhóm tuổ Tháp trẻ Tháp già

0 ->14 > 35% < 25%

> 60 < 10% > 15%

+ Tháp tuổi trưởng thành: Đáy trung

bình, thân rộng, đỉnh trung bình

HĐ 2: Tìm hiểu sự gia tăng dân số

thế giới trong thế kỉ XIX – XX

1 Mục tiêu : Dựa vào H1.2 (SGK)

phân tích tốc độ gia tăng dân số của

nước ta qua 2 giai đoạn

 Từ đó đánh giá được nguyên nhân

của sụ gia tăng dân số nhanh

2 Phương pháp: động não, đàm thoại,

giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi và trả

lời câu hỏi

3 Thời gian: 10 phút

4 Cách thức tiến hành

GV: Hướng dẫn hs đọc từ “Các số liệu

thống kê … Gia tăng dân số cơ giới”

thảo luận các câu hỏi:

- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể dân số của một địa phương, nó cho biết: + kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính

+ Nguồn lao động hiện tại và dự đoán được nguồn lao động bổ xung trong thời gian tới

+ Tình trạng dân số của một địa phương( trẻ hay già)

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX.

Trang 5

1 Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và

gia tăng dân số cơ giới?

2 Người ta điều tra dân số liên tục trong

nhiều năm nhằm mục đích gì?

3 Nhận xét tốc độ gia tăng dân số theo

hai mốc sau Từ công nguyên đến 1804

và từ 1804 đến 1999? Giải thích nguyên

nhân?

GV gọi đại diện các nhóm trả lời, GV

chốt kiến thức

1 Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và

gia tăng dân số cơ giới?

HS: - Gia tăng dân số tự nhiên của một

nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số

người chết đi trong một năm

- Sự gia tăng dân số do số người chuyển

đi và số người từ nơi khác chuyển đến

gọi là gia tăng cơ giới

2 Người ta điều tra dân số liên tục trong

nhiều năm nhằm mục đích gì?

- HS: Các số liệu thống kê và điều tra

dân số liên tục trong nhiều năm sẽ giúp

chúng ta biết được quá trình gia tăng

dân số của một địa phương, một nước

hay trên toàn thế giới

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H 1.2

SGK

HS làm việc cá nhân/ đàm thoại gợi mở:

3 Nhận xét tốc độ gia tăng dân số theo

hai mốc sau Từ công nguyên đến 1804

và từ 1804 đến 1999? Giải thích nguyên

nhân?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm

+ Từ công nguyên đến 1804: Dân số

tăng từ 300tr đến 1tỉ ng (Tăng 700tr ng)

DSTG tăng chậm do bệnh dịch, đói

kém, chiến tranh

+ Từ 1804 đến 1999 là 195 năm tăng từ

1tỉ ng lên 6tỉ ng tăng 5 tỉ ng (tăng rất

nhanh) Do có những tiến bộ về kinh

tế-xã hội và y tế

? Quan sát H1.3 và H1.4 cho biết tỷ lệ

gia tăng dân số là khoảng cách giữa các

yếu tố nào?

Gia tăng tự nhiên = tỉ lệ sinh - tỉ lệ tử

- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp

Nguyên nhân: do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh

- Từ thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh

Nguyên nhân: do có những tiến bộ trong kinh tế - xã hội và y tế

Trang 6

10

GV: yêu cầu đọc thuật ngữ tỉ lệ sinh, tỉ

lệ tử SGK

? ở một địa phương sự gia tăng dân số

được tính theo cách nào? ( GTTN +

GTCG)

Gia tăng cơ giới = xuất cư - nhập cư

? Tại sao trên phạm vi toàn thế giới tỉ lệ

gia tăng dân số chỉ phụ thuộc vào gia

tăng tự nhiên?

c/ý: vậy dân số thế giới tăng nhanh có

ảnh hưởng như thế nào -> phần 3

HĐ3: Tìm hiểu sự bùng nổ dân số:

1 Mục tiêu: Nắm được:

- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào

- Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải

quyết cảu gia tăng dân số nhanh

2 Phương pháp: động não, đàm thoại,

giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi và trả

lời câu hỏi Chia nhóm ; giao nhiệm vụ

3 Thời gian: 15 phút

4 Cách thức tiến hành

- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “Dân số thế

giới tăng rất nhanh …… kinh tế chậm

phát triển”  thảo luận, trả lời các câu

hỏi:

1 Khi nào sự gia tăng dân số tự nhiên

trở thành bùng nổ dân số?

2 Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ

dân số thế giới?

3 Hậu quả và biện pháp khắc phục hiện

tượng bùng nổ dân số là gì?

GV gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm

khác nhận xét, bổ sung, GV chốt

1 Khi nào sự gia tăng dân số tự nhiên

trở thành bùng nổ dân số?

- HS: Bùng nổ dân số xẩy ra khi tỉ lệ gia

tăng bình quân hàng năm của dân số thế

giới lên đến 2,1 %

2 Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ

dân số thế giới?

- HS: Dân số thế giới tăng nhanh và đột

ngột từ những năm 50 của thế kỷ XX,

3 Bùng nổ dân số.

- Bùng nổ dân số xảy ra khi dân số tăng nhanh, đột ngột (tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1 %, tỉ lệ tử giảm nhanh)

- Nguyên nhân: do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ

tử giảm nhanh (thường xảy ra ở các

Trang 7

các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi

và châu Mĩ la tinh giành được độc lập,

đời sống được cải thiện và những tiến

bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong,

trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao

3 Hậu quả và biện pháp khắc phục hiện

tượng bùng nổ dân số là gì?

- HS: Dân số tăng nhanh vượt quá khả

năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc, ở,

học hành, việc làm… đã trở thành gánh

nặng đối với các nước có nền kinh tế

chậm phát triển

Bằng các chính sách dân số và phát

triển kinh tế - xã hội, nhiều nước đã đạt

được tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hợp

lí, Sự gia tăng dân số thế giới đang có

xu thế giảm dần để tiến đến ổn định ở

mức trên 1,0% Dự kiến đến năm 2050,

dân số thế giới sẽ là 8,9 tỉ người

? Bằng hiểu biết thực tế hãy cho biết

Việt Nam nằm trong nhóm nước nào?

- HS: Việt Nam nằm trong nhóm nước

đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên cao

nước đang phát triển)

- Hậu quả: sức ép dân số lên:

+ Chất lượng cuộc sống

+Tài nguyên thiên nhiên

+Tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Biện pháp:

+ Giảm tỉ lệ sinh( kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục)

+ Đẩy mạnh tiến trình phát triển kinh tế- xã hội

4 Củng cố: (1’) Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu dưới đây.

1 Các cuộc điều tra dân số được tổ chức định kỳ là cơ sở giúp nhà nước

a Nắm tình trạng sinh, tử b Kiểm soát nạn nhập cư trái phép

c Lập kế hoạch thanh toán nạn mù

chữ

d Có kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

2 Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số ?

a Tổng số nam, nữ phân theo độ tuổi b Số người trong độ tuổi lao động

c Số người quá và chưa đến độ tuổi

lao động

d Tất cả đều đúng

3 Nhìn vào tháp tuổi của dân số Việt Nam ( 1999 ) Tháp tuổi có thể nhận xét:

a Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao, tuổi thọ

cao dần

b Sinh thấp, tử thấp, tuổi thọ thấp dần

c Sinh cao, tử thấp, tuổi thọ cao dần d Sinh thấp, tử cao, tuổi thọ thấp

dần

5 Bùng nổ dân số xảy ra khi:

a Tỉ lệ sinh cao, tử thấp b Tỉ lệ sinh thấp, tử cao

c Tỉ sinh cao, tử cao d Tỉ lệ sinh thấp, tử thấp

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: 1p

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Về nhà làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ

Trang 8

Chuẩn bị:

- Chuẩn bị trước bài 2 “Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới”: trả lời câu hỏi:

GV: yêu cầu HS quan sát H2.1, trả lời

1 Mỗi chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người

2 Hãy nhận xét sự phân bố các chấm đỏ trên bản đồ từ đó rút ra kết luận về sự phân bố dân cư trên thế giới

3 Những nơi tập trung nhiều và ít chấm đỏ cho ta biết đều gì

4 Nhìn vào mật độ dân số cho ta biết điều gì

5 Dựa vào bản đồ hãy xác định những khu vực có mật độ dân số cao và thấp trên thế giới?giải thích sự phân bố

6 Nguyên nhân của sự phân bố không đều

* Tìm sự khác nhau giữa các chủng tộc trên TG (về đặc điểm hình thái và sự phân bố)

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày dạy: 24/8/2019

TIẾT 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS cần nắm được:

+ Sự phân bố dân cư trên Trái Đất và nguyên nhân của tình trạng đó

+ Các chủng tộc và sự phân bố các chủng tộc chính trên TG

2 Kĩ năng

+ Rèn kĩ năng đọc lược đồ phân bố dân cư trên TĐ Giải thích được nguyên nhân của tình trạng phân bố dân cư không đồng đều

+ Có khả năng nhận biết qua ảnh và trên thực tế các chủng tộc chính trên TG

Trang 9

- Kĩ năng sống:

+ Tư duy: tỡm kiếm và sử lớ thụng tin qua bài viết, tranh ảnh và bản đồ để tỡm hiểu

về sự phõn bố dõn cư trờn TG, giửi thớch được nguyờn nhõn của sự phõn bố dõn cư + Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm

3 Thỏi độ

- Nõng cao nhận thức ý nghĩa hũa bỡnh trờn thế giới Giỏo dục ý thức tụn trọng tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc, lũng tự hào dõn tộc, gỡn giữ và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của dõn tộc, đoàn kết với bạn bố

- Nhận thức sự cần thiết phải xõy dựng một tập thể sống hũa thuận hơn với

bạn bố, biết cỏch giải quyết những mối bất hũa nảy sinh

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tỏc, tớnh toỏn, ngụn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ mụn: sử dụng tranh ảnh, hỡnh vẽ, mụ hỡnh, giải quyết vấn đề, tớnh toỏn, sử dụng CNTT, hợp tỏc, giao tiếp, ngụn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS

- SGK, SGV Địa lý 7, lược đồ phõn bố dõn cư trờn TĐ

- Tranh ảnh cỏc chủng tộc chớnh trờn TG

III PHƯƠNG PHÁP

1.Phương phỏp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm – cá nhân.

2 Kĩ thuật dạy học: Đặt và trả lời cõu hỏi Chia nhúm; giao nhiệm vụ

IV TIẾN TRèNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC

1 Ổn định 1p

2 Kiểm tra bài cũ 5p

? Bựng nổ dõn số xảy ra khi nào? Nờu nguyờn nhõn, hậu quả và hướng giải quyết?

- Bựng nổ dõn số sảy ra khi tỉ lệ gia tăng dõn số tự nhiờn bỡnh quõn trờn thế giới đạt hoặc vượt 2,1%

- Dõn số tăng nhanh do nhiều nước thuộc địa ở Chõu Á , Phi, Mĩ La Tinh giành được độc lập Nền kinh tế, văn hoỏ, y tế tiến bộ Tỉ lệ tử giảm nhanh trong khi đú tỉ

lệ sinh vẫn cao như cũ là nguyờn nhõn dẫn đến bựng nổ dõn số

- Dõn số tăng nhanh dẫn đến vượt quỏ khả năng giải quyết cụng ăn việc làm trở thành gỏnh nặng đối với nền kinh tế của nhiều nước đang phỏt triển trờn thế giới

3 Bài mới

ĐVĐ - Loài người đó xuất hiện cỏch đõy hàng triệu năm Ngày nay con người đó sinh sống ở hầu khắp trờn thế giới Cú nơi dõn cư tập trung đụng nhưng cú nơi hết sức thưa vắng điều đú phụ thuộc điều đú phụ thuộc vào điều kiện tự nhiờn và khả năng cải tạo tự nhiờn của con người

HĐ1: Tỡm hiểu sự phõn bố dõn cư trờn TG:

1 Mục tiờu: Dựa vào bản đồ phõn bố dõn cư TG,

nắm được:

1 Sự phõn bố dõn cư

Trang 10

- Sự phân bố dân cư trên Trái Đất không đều

- Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết

vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi.

3 Thời gian: 20 phút

4 Cách thức tiến hành:

GV: Cho hs hiểu rõ hai thuật ngữ dân cư, dân số

- Dân cư là tập hợp những người sống trên một lãnh

thổ được đặc trưng bởi kết cấu, mối quan hệ qua lại

với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của việc phân

công lao động và cư trú theo lãnh thổ

- Dân số là tổng số người dân sinh sống trên một

lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm nhất

định Được định lượng bằng mật độ dân số trung

bình

GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ mật độ dân số

trang 186 SGK

- Là số dân cư trung bình sinh sống trên một đơn vị

diện tích lãnh thổ nhất định, thường là km2 Ví dụ:

mật độ dân số châu Âu năm 2000 là 832 người /km2

? Dựa vào khái niệm vừa đọc hãy tính mật độ dân số

trung bình của Việt Nam?

- Dựa vào công thức: (Số dân : Diện tích) = Mật độ

dân số trung bình

Việt Nam: Diện tích = 329.247 km2

Số dân = 80,9 tr ng

- HS: Tính mật độ dân số trung bình

GV: Hiện nay, dân số thế giới là trên 6 tỉ người

Tính ra, bình quân trên 1km2 Đất liền có hơn 46

người sinh sống Tuy thế, không phải nơi nào trên

bề mặt Trái Đất cũng đều có người ở

GV: yêu cầu HS quan sát H2.1 HS trả lời

? Mỗi chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người?

- HS: Mỗi chấm đỏ tương ứng với 500.000 ng

? Hãy nhận xét sự phân bố các chấm đỏ trên bản đồ

từ đó rút ra kết luận về sự phân bố dân cư trên thế

giới?

- HS: Các chấm đỏ phân bố không đồng đều  Dân

cư phân bố không đồng đều trên thế giới

? Những nơi tập trung nhiều và ít chấm đỏ cho ta

biết đều gì?

- HS: Là những khu vực tập trung đông hoặc ít dân

(Mật độ dân số cao hay thấp)

? Nhìn vào mật độ dân số cho ta biết điều gì?

- Phân bố dân cư trên thế giới rất không đồng đều

Ngày đăng: 09/02/2021, 02:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w