1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Nội dung ôn tập lớp 2_(Lần 3)

10 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 25,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai năm sau, Bác trở về. Mọi người mừng rỡ ra đón Bác, hỏi thăm sức khỏe Bác, không ai còn nhớ câu chuyện năm xưa. Riêng Bác vẫn nhớ, Bác từ từ mở túi, lấy ra một cái vòng bạc mới tinh, [r]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ TỰ HỌC LỚP 2 TRONG THỜI GIAN NGHỈ DỊCH BỆNH CORONA (ĐỢT 3) MÔN TIẾNG VIỆT:

1 Tập đọc: Luyện đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc trong sách TIẾNG

VIỆT TẬP 2A

2 Chính tả: Luyện viết các bài chính tả sau:

+ Chuyện bốn mùa/ Trang 4 + Thư Trung thu/ Trang 14 + Ông Mạnh thắng Thần Gió/ Trang19 + Mùa Xuân đến/ trang 27

3 Luyện từ và câu:

- Nhận biết một số từ ngữ về muông thú; Từ ngữ về loài chim; Từ ngữ

về sông biển; Từ ngữ về công việc gia đình; từ ngữ chỉ đặc điểm; từ chỉ hoạt động, trạng thái; từ trái nghĩa

- Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào? Ở đâu? Như thế nào? Vì sao?

- Đặt dấu phẩy, dấu chấm vào câu cho thích hợp

4 Tập làm văn:

- Viết một đoạn văn ngắn kể về gia đình em

- Viết một đoạn văn ngắn kể người thân mà em thích nhất

- Viết một đoạn văn ngắn kể về con vật nuôi mà em thích nhất

- Viết một đoạn văn ngắn nói về mùa xuân

5 Một số đề đọc hiểu tham khảo:

Đề 1: Đọc thầm bài văn sau:

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

Ngựa Con chuẩn bị tham gia hội thi chạy Vốn khỏe và nhanh nhẹn, chú tin chắc

sẽ giành được vòng nguyệt quế nên chỉ mải ngắm mình dưới suối, chẳng nghe lời cha đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng Khi thua cuộc, Ngựa Con mới rút ra bài học quý: đừng bao giờ chủ quan Câu 1: (0.5 điểm) Ngựa Con tham gia hội thi nào ?

a Bơi lội b Thi chạy c Đá bóng

Câu 2: (0.5 điểm) Cha Ngựa Con dặn điều gì ?

a Cố giành được vòng nguyệt quế

b Xem có bao nhiêu loài vật cùng thi chạy với con

c Đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng

Câu 3: (1,0 điểm) Dựa vào đâu mà Ngựa Con tin chắc mình sẽ giành được vòng nguyệt quế?

a khỏe và thông minh b khỏe và nhanh nhẹn c Do đã được luyện tập nhiều

Câu 4:(1,0 điểm) Khi thua cuộc, Ngựa Con rút ra được bài học gì ?

a Đừng bao giờ chủ quan

b Đừng bao giờ coi thường người khác

c Đừng bao giờ ngắm mình dưới suối

Trang 2

Câu 5: (0.5 điểm) Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ai?”, gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “làm gì?” trong câu

sau: Ngày mai, Ngựa Con bị tham gia hội thi chạy

Câu 6: (1,0 điểm) Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu sau:

Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa đồng ruộng lũy tre làng xóm núi non

Câu 7: (1.0đ) Qua câu chuyện, em rút ra được điều gì?

Đề 2:

Em hãy đọc thầm đoạn văn sau và làm theo các yêu cầu dưới đây:

CÓ NHỮNG MÙA ĐÔNG

Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh Lúc ấy Bác còn trẻ Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống Công việc lúc này rất mệt nhọc Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng chân tay thì lạnh cóng Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói

Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa - ri, thủ đô của nước Pháp Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò Tối về, Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ báo cũ,

để xuống dưới nệm nằm cho đỡ lạnh

Trần Dân Tiên Câu 1: (0.5 điểm) Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để kiếm sống ?

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

A Cào tuyết trong một trường học

B Làm đầu bếp trong một quán ăn C Viết báo

Câu 2: (0.5 điểm) Những chi tiết nào diễn tả nỗi vất vả, mệt nhọc của Bác khi

làm việc ? Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

A Bác phải làm việc để có tiền sinh sống

B Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng chân tay thì lạnh cóng

C Bác vừa mệt, vừa đói

Câu 3 (0.5 điểm) Lúc ở Pa - ri, thủ đô của nước Pháp Bác Hồ sống ở đâu?

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

A Một ngôi nhà sang trọng B Một khách sạn rẻ tiền

C Xóm lao động của người nghèo

Câu 4 (0.5 điểm) Hồi ở Pháp, mùa đông Bác phải làm gì để chống rét?

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

A Dùng lò sưởi B Dùng viên gạch nướng lên để sưởi

Câu 5 (1.0 điểm) Bài văn này nhằm nói lên điều gì?

Câu 6 (1.0 điểm) Em nghĩ mình cần phải làm gì để tỏ lòng nhớ ơn Bác Hồ?

Câu 7(0.5 điểm) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:

a) Thiếu nhi vô cùng (kính mến, kính yêu) Bác Hồ.

b) Bác Hồ để lại muôn vàn tình (thương yêu, kính yêu) cho thiếu nhi.

Trang 3

Câu 8 (0.5 điểm) Tìm từ trái nghĩa với những từ sau:

Siêng năng - thông minh -

Câu 9 (1.0 điểm) Điền dấu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau:

Bác Hồ là vị lãnh tụ vô cùng kính yêu của nhân dân Việt Nam Sinh thời Bác rất quan tâm đến các cháu thiếu niên nhi đồng Ngày nay

tuy Bác đã mất nhưng hình ảnh Bác mãi còn sống trong lòng mỗi người dân Việt Nam

Đề 3:

Em hãy đọc thầm đoạn văn sau và làm theo các yêu cầu dưới đây:

CHIẾC VÒNG BẠC

Hồi Bác Hồ ở Pác Bó (Cao Bằng), một hôm Bác đi công tác xa, có một cô bé trong số các em nhỏ thường ngày quấn quýt bên Bác, vòi Bác mua cho một chiếc vòng bạc

Hai năm sau, Bác trở về Mọi người mừng rỡ ra đón Bác, hỏi thăm sức khỏe Bác, không ai còn nhớ câu chuyện năm xưa Riêng Bác vẫn nhớ, Bác từ từ mở túi, lấy ra một cái vòng bạc mới tinh, trao cho cô bé Cô bé và mọi người vừa ngạc nhiên, vừa vô cùng cảm động

Câu 1: (0.5 điểm) Hồi Bác ở Pác Bó, những ai thường quấn quýt bên Bác?

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

A Các em nhỏ B Các anh chiến sĩ C Các cụ già

Câu 2: (0.5 điểm) Em bé muốn Bác mua cho cái gì ?

A Một chiếc vòng bạc B Một chiếc vòng sắt

Câu 3: (0.5 điểm) Bác đi công tác bao lâu mới trở về?

A Hơn nửa năm B Hơn hai năm C Hơn ba năm

Câu 4: (0.5 điểm) Thái độ của cô bé và mọi người như thế nào khi thấy Bác

vẫn nhớ món quà tặng cô bé?

A Vừa ngạc nhiên, vừa cảm động

B Ngỡ ngàng vì món quà quá đẹp

C Vô cùng mừng rỡ, thích thú

Câu 5: (1.0 điểm) Câu chuyện cho em thấy điều vì về Bác Hồ?

A Bác nhân hậu và có trí nhớ tốt

B Bác luôn chăm lo cho các cháu thiếu nhi Việt Nam

C Bác yêu thương, quan tâm tới mong muốn của từng em nhỏ

Câu 6: (1.0 điểm) Em nghĩ mình cần phải làm gì để tỏ lòng nhớ ơn Bác Hồ?

Câu 7: (0.5 điểm) Câu “ Bác lấy ra một vòng bạc mới tinh” được cấu tạo theo

mẫu câu nào?

A Ai là gì? B Ai thế nào? C Ai làm gì?

Câu 8: (0.5 điểm) Tìm từ trái nghĩa với những từ sau:

cao - trắng - hiền -

Câu 9: (1.0 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm dưới đây:

Trang 4

Bác lấy ra một vòng bạc mới tinh

Câu 10: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:

An là một cô bé tốt bụng.

Câu 11: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ‘‘thế nào?’’ trong câu sau :

Những bông hoa rực rỡ dưới ánh mặt trời.

Đề 4:

Đọc thầm văn bản sau

MÓN QUÀ QUÝ

Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng, Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy Góc chiếc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khoẻ” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng

Câu 1: Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của Thỏ Mẹ?

a Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ

b Thỏ Mẹ cảm thấy mọi mệt nhọc tiêu tan hết

c Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con

Câu 2: Đúng ghi Đ, Sai ghi S

Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì ?

a) Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy

b) Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn

c) Làm tặng mẹ một chiếc khăn quàng

Câu 3 Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động của người và vật ?

a bàn nhau, tặng b khăn trải bàn, bông hoa c hiếu thảo, trắng tinh

Câu 4 Câu “ Bầy thỏ con tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.” được cấu tạo theo

mẫu nào?

a Ai là gì? b Ai làm gì? c Ai thế nào?

Câu 5 Trong các từ ( buồn, trắng, hồng) từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ chấm

là:

Bạn vui nhưng tớ lại rất………

Câu 6 Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan

Câu 7: Câu “Những bông hoa lộng lẫy sắc màu.” thuộc mẫu câu nào dưới đây:

a Ai là gì? b Ai làm gì? c Ai thế nào?

Câu 8: Qua câu chuyện “ Món quà quý ”, em hiểu thêm được điều gì?

Câu 9: Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương với ba mẹ?

Trang 5

Câu 10: Em đã làm gì để thể hiện lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo?

Câu 11: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:

Chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ.

Câu 12: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:

Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh.

Câu 13: Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp:

Vừa đau vừa xấu hổ , Nam bật khóc Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi:

- Từ này các em có trốn học đi chơi nữa không

Đề 5: ĐỌC THẦM: Hổ và Sẻ

Một hôm, Hổ chộp được Sẻ Sẻ xin tha mạng Hổ cười, nói: “ Nếu

Sẻ xô đổ được cái cây bên rừng thì tha cho” Sẻ nhanh trí, bảo:

- Tôi sẽ xô đổ được cây này Anh thì không làm được đâu

Hổ bị Sẻ nói khích, tức khí, thả Sẻ ra để xô đổ cây Không ngờ cái cây có rễ bám rất sâu, Hổ ra sức xô, húc, vật lộn cả buổi mà cây không đổ Lúc đó, Sẻ mới bay lên một cành nhỏ, quệt mỏ vào thân cây lách cách, rồi nó vừa nhún nhảy làm cành cây rung lên, lá rụng lả tả, vừa kêu inh ỏi:

- Anh Hổ chạy mau, chạy mau! Cây đè chết bây giờ!

Hổ tưởng cây sắp đổ thật, cong đuôi nhảy vọt vào rừng

( Sưu tầm )

Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất :

1 Hổ và Sẻ gặp nhau trong trường hợp nào?

A Cả hai đang đi vào rừng B Hổ và Sẻ đi tìm mồi C Sẻ bị Hổ chộp được

2 Sẻ xin Hổ tha mạng, Hổ đã nói gì với Sẻ ?

A Nếu xô đổ cái cây bên rừng thì tha cho

B Nếu húc đổ cái cây bên rừng thì tha cho

C Nếu làm đổ cái cây bên rừng thì tha cho

3 Để thắng Hổ, Sẻ đã làm gì?

A Xô, húc vào thân cây, vật lộn với cây, kêu inh ỏi

B Quệt mỏ vào thân cây, làm lá rụng và kêu inh ỏi

C Kêu la inh ỏi, nhún nhảy, xô và húc đổ cây

4 Qua bài đọc, em thấy Sẻ là chú chim như thế nào?

A Là chú chim nhút nhát , sợ chết

Trang 6

B Là chú chim sợ chết , thông minh.

C Là chú chim thông minh, mưu trí

5 Dòng nào dưới đây là cặp từ trái nghĩa?

A thông minh – nhanh trí B nhút nhát – gan dạ C sáng kiến – sáng dạ

6 Câu “Hổ chộp được Sẻ.” thuộc mẫu câu nào:

7 Dòng nào gồm các từ chỉ hoạt động

A chộp, nhanh trí, chạy B Hổ, Sẻ, nhảy C chộp, chạy, nhảy

8 Qua câu chuyện trên, em rút ra được điều gì?

9 Viết 3 từ chỉ về tình cảm những người trong gia đình

10 Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp:

a Lan là một cô bé thông minh tốt bụng

b Môn học em yêu thích là Toán Âm nhạc Thể dục

II MÔN TOÁN:

Bài 1 : a/Viết số lớn nhất có hai chữ số:……

b/ Viết số bé nhất có hai chữ số:……

c/ Viết số liền sau của số 99:……… d/ Viết số liền trước của 90:…………

Bài 2: Viết các số sau 12, 31, 21, 43, 54, 8.

- Theo thứ tự từ bé đến lớn:………

- Theo thứ tự từ lớnđếnbé:………

Bài 3: Viết các số sau 52, 32, 14, 99, 89,76.

- Theo thứ tự từ lớn đếbé:………

- Theo thứ tự từ bé đến lớn:………

Bài 4: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là:

a 43 và 25 b 20 và 68 c 5 và 21

………

………

………

Bài 5: Đặt tính rồi tính:

34 + 42 53 + 26 29 + 40 8 + 71 62 + 5

………

………

………

Bài 6: Đặt tính rồi tính hiệu:

a 84 và 31 b 77 và 53 c.59 và 19

………

………

………

Trang 7

Bài 7: Đặt tính rồi tính:

65 - 11 56 - 16 87 – 35 53 - 10 64 – 44

………

………

………

Bài 8: Viết: a Số lớn hơn 74 và bé hơn 76 là:……

b Số lớn hơn 86 và bé hơn 88 là: ……

Bài 9: Số? 1dm =… cm 9dm =…cm 30cm =….dm 60cm =…dm Bài 10:Tính: 8dm + 2dm = ………… 16dm – 4dm =………

10dm – 6dm = ………… 35 dm + 4dm=………

Bài 11:Từ mảnh vải dài 9dm, cắt ra 5dm để may túi Hỏi mảnh vải còn lại mấy đề-xi-mét? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 12: Trong kho có 78 cái ghế, đã lấy ra 26 cái ghế Hỏi trong kho còn lại mấy cái ghế? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 13: Mẹ và chị hái được 78 quả bưởi, trong đó mẹ hái được 34 quả bưởi Hỏi chị hái được bao nhiêu quả bưởi? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 14: Lớp 2/1 có 18 học sinh đang học vẽ, lớp 2/2 có 23 học sinh đang học vẽ Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh đang học vẽ? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

Bài 15: Một lớp học có 15 học sinh nữ và 21 học sinh nam Hỏi lớp học đó có tất

cả bao nhiêu học sinh ?

Tóm tắt Bài giải

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 16:Giải bài toán theo tóm tắt sau: Gói kẹo chanh : 35 cái Gói kẹo dừa nhiều hơn : 27 cái Gói kẹo dừa : … cái ? Bài giải ………

………

………

Bài 17: Giải bài toán theo tóm tắt sau: anh : 18 tuổi Em kém hơn anh : 4 tuổi Em : …tuổi ? Bài giải ………

………

………

Bài 18: Tòa nhà thứ nhất có 29 tầng, tòa nhà thứ hai có ít hơn tòa nhà thứ nhất 5 tầng Hỏi tòa nhà thứ hai có bao nhiêu tầng? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 19: Nam có 40 viên bi, Bình có ít hơn Nam 10 viên bi Hỏi Bình có bao nhiêu viên bi? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 20: Hải cân nặng 29kg, Vy cân nặng hơn Hải 4kg Hỏi Vy cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

Trang 9

……… ………

Bài 21: Hằng có 48 bông hoa, Mai có nhiều hơn Hằng 9 bông hoa Hỏi Mai có bao nhiêu bông hoa? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

Bài 24: Viết tổng thành tích : 2 + 2 + 2 =

3 + 3 + 3 + 3 + 3 =

4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 =

5 + 5 + 5 + 5 + 5+ 5 + 5 + 5 + 5 =

Bài 25: Viết tích thành tổng: 2 x 3 = 5 x 4 =

6 x 2 = 9 x 3 =

Bài 26: Tính: 2 x 5 = 3 x 4 = 4 x 7 =

3 x 8 = 4 x 5 = 5 x 9 =

Bài 27: Tính: 2 x 6 + 49 = 3 x 9 – 11 = 4 x 8 + 28 =

= , = =

Bài 28: Mỗi đỗi đũa có 2 chiếc đũa Hỏi 5 đôi đũa có tất cả bao nhiêu chiếc đũa? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 29: Mỗi nhóm có 3 học sinh, có 8 nhóm như vậy Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 31: Mỗi chuồng có 5 con thỏ, có 5 chuồng như vậy Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

Trang 10

……… ………

Bài 32: An, Bình mỗi bạn viết 4 bức thư cho 4 bạn : Hồng, Lan, Cúc Huệ Hỏi có tất cả bao nhiêu bức thư ? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 33: Có 3 bạn, mỗi bạn mua 1 viên bi đỏ, 1 viên bi xanh Hỏi 3 bạn mua bao nhiêu viên bi ? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 34: Ba bạn Nam, Bảo, Long cùng gấp thuyền giấy mỗi bạn gấp được 5 chiếc thuyền Hỏi ba bạn Nam, Bảo, Long gấp được bao nhiêu chiếc thuyền ? Tóm tắt Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 37 : Tìm 2 số có tích bằng 9 và có hiệu bằng 0 Bài giải Ta có : ……… mà ………

Vậy 2 số cần tìm là: ………

Bài 38 : Tìm 2 số có tích bằng 8 và có tổng bằng 6 Bài giải Ta có : ……… mà ………

Vậy 2 số cần tìm là: ………

Ngày đăng: 08/02/2021, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w