1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nội dung ôn tập Sinh học 9, Học kỳ 2, năm học 2019 - 2020

4 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 271,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Quần xã sinh vật laø taäp hôïp nhieàu quaàn theå sinh vaät thuoäc nhieàu loaøi khaùc nhau, cuøng soáng trong moät khoâng gian xaùc ñònh vaø chuùng coù moái quan heä maät thieát, gaén[r]

Trang 1

Tên: ………

Lớp:………

ĐỀ CƯƠNG THAM KHẢO SINH 9 HKII

Câu 1 Môi trường sống của SV, các loạïi môi trường sống:

-Môi trường sống: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng

- Các loại môi trường: nước, Trong đất, trên mặt đất – khơng khí và mơi trường sinh vật, VD: ruột người là mơi trường sống của giun sán

Câu 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường

- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của mơi trường tác động lên sinh vật

- Nhân tố sinh thái vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió…), Nhân tố sinh thái hữu sinh gồm nhân tố sinh thái sinh vật và Nhân tố sinh thái con người

Câu 3: Giới hạn sinh thái là gì?:

-Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định nằm ngồi giới hạn này sinh vật sẽ yếu dần và chết

VD: giới hạn nhiệt độ của cá rô phi là : 50420 ( Làm bài tập số 4 trang 121)

Câu 4: Thế nào là quan hệ cùng loài? Cho ví dụ?các sinh vật cùng lồi hỗ trợ hoặc cạnh tranh trong những điều kiện nào?

-Các SV cùng loài sống gần nhau, liên hệ hình thành nên nhóm cá thể VD: đàn kiến, bầy trâu

- Khi gặp điều kiện thuận lợi các sinh vật hỗ trợ nhau tìm kiếm thức ăn, chống kẻ thù; khi gặp điều kiện bất lợi các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau dẫn đến một số cá thể sống tách ra khỏi nhau để giảm nhẹ sự cạnh tranh, tự vệ và hạn chế sự cạn kiệt thức ăn(trâu rừng sống thành bầy )

Câu 5: Quan hệ khác loài:

- Quan hệ hỗ trợ : 2 lồi sống cùng nhau các sinh vật đều cĩ lợi hoặc ít nhất khơng thiệt hại gì, gồm 2

nhĩm

+ Quan hệ cộng sinh: Là sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài SV ( Tảo và nấm sống chung tạo thành địa y) ong và bướm

+ Quan hệ Hội sinh : Là sự hợp tác giữa 2 loài SV, trong đó 1 bên có lợi, 1 bên không có lợi và không có hại ( Địa y sống trên cành cây)

- Quan hệ đối địch : 2 lồi sống cùng nhau 1 bên cĩ lợi, 1 bên bị hại, gồm 3 nhóm

+ Quan hệ cạnh tranh :Tranh giành thức ăn, nơi ở, điều kiện sống, kìm hãm sự phát triển của nhau.(Hổ và Sư tử, Bị và Trâu)

+ QH ký sinh, nửa ký sinh: SV sống nhờ trên cơ thể SV khác lấy dinh dưỡng ( Rận và bét sống da trâu bò)

+ Quan hệ SV ăn SV: ĐV ăn thịt con mồi, ĐV ăn TV(Cây nắp ấm bắt côn trùng)

Câu 6: Trong thực tế cần làm gì để tránh sự cạnh tranh giữa các sinh vật làm ảnh hưởng đến năng suất của vật nuơi và cây trồng?Quan hệ tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ

 Trong chăn nuơi cần trồng cây, nuơi động vật với mật độ hợp lí, áp dụng biện pháp tách đàn, tỉa thưa Cung câp đủ thức ăn, vệ sinh mơi trường

 Quan hệ tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ cạnh tranh cùng lồi và khác lồi, khi khí hậu khơ hạn thì hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ

Trang 2

Câu 7: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật:

- Ánh sáng ảnh hưởng tới các hoạt động của động vật: Nhận biết, định hướng di chuyển trong không gian, sinh trưởng, sinh sản…

- Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày Vd

- Nhóm động vật ưa tối: gồm những động vật hoạt động về ban đêm, sống trong hang, hốc đất… vd

Câu 8: So sánh thực vật ưa bĩng và thực vật ưa sáng:

-Phiến lá nhỏ, hẹp, dày, màu xanh nhạt

-Thân cao, nhiều cành

-Quang hợp cao, hơ hấp cao

-Thốt hơi nước linh hoạt

Vd: cây bàng, cây phượng…

-Phiến lá to, màu xanh đậm -Thân thấp, ít cành

-Quang hợp cao thấp, hơ hấp thấp -Thốt hơi nước yếu

Vd: cây lá lốt, cây lan

Câu 9 : Giải thích tại sao những cây trong rừng cĩ hiện tượng tỉa cành tự nhiên? cành thường tập trung trên ngọn?

Vì cành ở dưới nhận được ít ánh sángquang hợp kémtổng hợp chất hữu cơ giảm nên khơng đủ

bù cho hơ hấp + khả năng lấy nước kém  cành héo dần và sớm rụng

Câu 10: Thế nào là một quần thể sinh vật:

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

Ví dụ:Rừng thơng nhựa phân bố tại Đơng Bắc Việt Nam

Câu 11: Những đặc trưng cơ bản của quần thể:

- Tỉ lệ giới tính: Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái Tỉ lệ GT thay đổi theo lứa tuổi của cá thể và phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái

- Thành phần nhóm tuổi: Nhóm tuổi trước sinh sản; Nhóm tuổi sinh sản; Nhóm tuổi sau sinh sản

- Mật độ quần thể SV :- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng SV có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.VD : Mật độ chim sẻ: 10 con/ ha đồng lúa

Câu 12: Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế

nào?

- Mật độ quần thể phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật Khi nguồn thức ăn dồi dào nơi ở rộng rãi, khí hậu thuận lợi quần thể phát triển mạnh Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết Khi đó, mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức cân bằng

Câu 13 : Thế nào là một quần xã sinh vật?

-Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau VDï:Rừng Cúc Phương, ao cá tự nhiên

Câu 14 : Những dấu hiệu điển hình của một quần xã?

Số lượng các loài trong quần xã:

+ Độ đa dạng: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã

+ Độ nhiều: Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã

Trang 3

+ Độ thường gặp: Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp lồi

Thành phần loài trong quần xã:

+ Lòai ưu thế: Lòai đóng vai trò quan trọng trong quần xã

+ Lòai đặc trưng: Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác

Câu 15: Hiện tượng khống chế sinh học là gì? Thế nào là cân bằng sinh học? lấy ví dụ về cân bằng sinh học?

- Khống chế sinh học: là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm

-Cân bằng sinh học: Trong quần xã biểu hiện ở số lượng cá thể sinh vật trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường VD: Lá tốt Sâu tăng Chim ăn sâu tăng Số lượng sâu lại giảm

Bài 16: Trong nơng nghiệp để tiêu diệt sâu đục thân lúa, người ta đã thả ong mắt đỏ hoặc thả kiến sống để tiêu diệt sâu hại lá cam đây là hiện tượng gì? Ý nghĩa sinh học và ý nghĩa thực tế?

đây là hiện tượng khống chế sinh học Ý nghĩa sinh học: số lượng cá thể luơn dao động ở mức cân bằng ý nghĩa thực tế: đây là biện pháp đấu tranh sinh học thiên địch  giảm sử dụng thuốc trừ sâu bảo vệ mơi trường, bảo vệ sức khỏe

Câu 17: So sánh quần thể sinh vật và quần xã sinh vật?

Tập hợp các cá thể cùng lồi cùng sống trong

1 sinh cảnh

Hình thành trong 1 thời gian ngắn

Cĩ mối quan hệ cùng lồi: hỗ trợ hoặc cạnh

tranh

Tập hợp các quần thể khác lồi cùng sống trong 1 sinh cảnh

Hình thành trong một thời gian dài

Cĩ mối quan hệ cùng lồi và khác lồi

Câu 18 Hệ sinh thái là gì? Nêu thành phần của hệ sinh thái hồn chỉnh?

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường của quần xã (Sinh cảnh).HST là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

*HST hoàn chỉnh gồm có:

-Thành phần vô sinh: Đất đá, nước, thảm mục…

-Thành phần hữu sinh:

+Sinh vật sản xuất là thực vật

+ Sinh vật tiêu thụ : ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV

+ Sinh vật phân giải : vi khuẩn, nấm, giun đất…

Câu 19: Phân biệt chuỗi thức ăn và lưới thức ăn ?

- Là 1 dãy nhiều loàøi SV có quan hệ dinh dưỡng

- Mỗi loài là 1 mắt xích

-Mỗi mắt xích vừa là SV tiêu thụ của mắt xích

phía trước, vừa bị SV mắt xích sau tiêu thụ

VD: + Cỏ  Thỏ Cáo  Vi Sinh vật

C các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung sẽ

tạo nên 1 lưới thức ăn

Câu 20: Ô nhiễm môi trường là gì? Những hoạt động nào của con người gây ơ nhiễm

mơi trường?

Ô nhiễm MT : Là hiện tượng mơi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của mơi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống con người và các sinh vật khác

Gồm cĩ ơ nhiễm mơi trường nước, đất và khơng khí

Những hoạt động của con người gây ơ nhiễm mơi trường:

Trang 4

- Đốt cháy nguyên liệu trong sản xuất nơng nghiệp, cơng nghiệp và trong sinh hoạt gia đình, từ phương tiện giao thơng

- Chất thải sinh hoạt, bệnh viện, chất phĩng xạ…

- Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật… Gây ơ nhiễm mơi trường, suy thối hệ sinh thái, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Câu 21: Tác hại của ơ nhiễm mơi trường: Ô nhiễm MT gây hại cho người và sinh vật khác Tạo điều kiện cho VSV gây bệnh phát triển Làm suy thoái hệ sinh thái và MT sống của SV.Chất phóng xạ gây đột biên gen và bệnh di truyền

Câu 22: Hãy lấy ví dụ minh họa

- Chất thải từ các nhà máy làm ảnh hưởng mơi trường tự nhiên:

- Rác thải sinh hoạt gây ơ nhiễm

- Mạch nước ngầm bị ơ nhiễm

- Nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau quả

Câu 23 : Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường:

+Xử lý chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt

+ Lắp đặt các thiết bị lọc bụi, xử lí khí thải

+Cải tiến công nghệ để có thể sản xuất ít gây ô nhiễm

+Sử dụng nhiều loại năng lượng sạch

+ Xây dựng nhiều công viên, trồng cây xanh

+Tăng cường cơng tác tuyên truyền giáo dục trong nhân dân

BÀI TẬP SINH 9 HKII

BÀI 1: Vẽ giới hạn sinh thái của các lồi sau:

Vi khuẩn suối nước nĩng cĩ giới hạn nhiệt độ từ 0oC  90oC; điểm cực thuận +55oC

Xương rồng sa mạc cĩ giới hạn nhiệt độ từ 0o

C  56oC; điểm cực thuận +32o

C Rút ra kết luận gì từ sơ đồ trên?

Bài 2: Hãy cho biết lồi nào sau đây cĩ khả năng phân bố rộng hơn?

Cá rơ phi cĩ giới hạn nhiệt độ 5o

C  42oC; điểm cực thuận +30o

C

Cá chép cĩ giới hạn nhiệt độ 2oC  44oC; điểm cực thuận +28oC

Bài 5: ba quần thể sinh vật cĩ số lượng như sau:

Lồi sv Nhĩm tuổi

trước SS

Nhĩm tuổi

SS

Nhĩm tuổi sau SS

Chuột

đồng

50con/ ha 25con/ha 5con/ha

Chim trĩ 75con/ha 73con/ha 20con/ha

Hươu 15con/ha 50con/ha 5con/ha

Vẽ tháp tuổi và cho biết ý nghĩa của từng quần thể trên

Bài 6: Ba quần thể sinh vật cĩ số lượng như sau:

Lồi sv Nhĩm tuổi

trước SS Nhĩm tuổi SS

Nhĩm tuổi sau SS

Chim sẻ 26con/ ha 50con/ha 13con/ha

Rắn 50con/ha 28con/ha 5con/ha

Chuột 49con/ha 51con/ha 10con/ha

Vẽ tháp tuổi và cho biết ý nghĩa của từng quần thể trên

Ngày đăng: 08/02/2021, 05:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w