1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tai lieu on tap mon Su 19c23d5319

99 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 810,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được những sự kiện chủ yếu của công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền: Nguyễn Ái Quốc về nước (1941), nội dung chủ yếu của Hội nghị Trung ương Đảng lần t[r]

Trang 1

PHẦN I:

Chuyên đề 1:

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH LỊCH SỬ 11

Chuyên đề 2:

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000)

Biên soạn: ĐINH THỊ THANH TÂM

Trang 3

CHỦ ĐỀ 1 CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH

(TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)

A KIẾN THỨC

I NHẬT BẢN

1 Tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868

Nhật đứng trước lựa chọn: tiếp tục duy trì chế độ phong kiến hoặc tiến hành cải cách duy tân,đưa đất nước phát triển theo con đường TBCN

2 Cuộc Duy tân Minh Trị

+ Chính trị: xác lập quyền thống trị của quý tộc tư sản hóa; ban hành Hiến pháp năm 1889,

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

+ Kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn.

+ Quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.

+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kỹ thuật, cử

học sinh ưu tú du học ở phương Tây

*Ý nghĩa:

+ Có ý nghĩa như một cuộc CMTS

+ Tạo nên sự biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các mặt

+ Tạo điều kiện cho sự phát triển CNTB, đưa Nhật trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á

3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (TL)

II ẤN ĐỘ

1 Tình hình kinh tế, xã hội ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX: đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đãhoàn thành xâm lược và đặt ách thống trị ở Ấn Độ

2 Đảng Quốc Đại

- Từ giữa thế kỉ XIX, GCTS và tầng lớp trí thức được thức tỉnh

- Cuối 1885, Đảng Quốc đại (của GCTS Ấn Độ) được thành lập,

-> đánh dấu một giai đoạn mới trong PTGPDT, GCTS Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị

- Trong quá trình hoạt động (1885-1905), Đảng Quốc đại bị phân hoá thành hai phái: phái "ônhoà", phái "cấp tiến" (do Tilắc cầm đầu kiên quyết chống Anh)

3 Cao trào cách mạng 1905 – 1908 (TL)

III TRUNG QUỐC

1 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (TL)

+ Tạo điều kiện cho nền KTTB ở Trung Quốc phát triển

+ Ảnh hưởng lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á (Việt Nam)

IV CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước ĐNA (TL)

2 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Cam-pu-chia & Lào (TL)

3 Xiêm (Thái Lan) giữa thế kỉ XIX đầu TK XX

* Nội dung cải cách:

Trang 4

- Kinh tế:

+ Nông nghiệp: giảm nhẹ thuế ruộng, xóa bỏ chế độ lao dịch

+ Công thương nghiệp: Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh

- Chính trị, quân đội, tòa án, trường học được cải cách theo khuôn mẫu phương Tây

- Về XH: Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ  giải phóng người lao động

- Đối ngoại: Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo

V CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH

1 Châu Phi: Đầu thế kỉ XX việc phân chia thuộc địa ở châu Phi giữa các nước đế quốc căn bản

- Gây chiến, hất cẳng Tây Ban Nha ra khỏi Mĩ Latinh

- Đầu thế kỉ XX Mĩ áp dụng chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng Đôla”

 Biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” của đế quốc Mĩ

B LUYỆN TẬP

Câu 1 Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

A Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao

B Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ

C Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.

D Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao

Câu 2 Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là

A một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản

B bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất

C bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến

D đời sống ổn định, phát triển

Câu 3 Trước sự xâm lược của các nước đế quốc, thái độ của triều đình Mãn Thanh như thế nào?

A Cương quyết chống lại B Thỏa hiệp với cái nước đế quốc

C Đóng cửa D Trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài

Câu 4 Trước tình hình Đông Nam Á cuối TK XIX, các nước thực dân phương Tây đã có hành động gì?

A Đầu tư vào Đông Nam Á B Thăm dò xâm lược

C Giúp đỡ các nước Đông Nam Á D Mở rộng và hoàn thành xâm lược

Câu 5 Vì sao Xiêm là nước nằm trong sự tranh chấp giữa Anh và Pháp nhưng Xiêm vẫn giữ được nền độc lập cơ bản?

A Sử dụng quân đội mạnh để đe dọa Anh và Pháp

B Cắt cho Anh và Pháp 50% lãnh thổ

C Nhờ sự trợ giúp của đế quốc Mĩ

D Sử dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo

Câu 6 Hãy chỉ ra nét khác biệt của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ những năm 1905

- 1908 so với thời gian trước đó

Trang 5

A Mang đậm tính dân chủ

B Mang đậm ý thức dân tộc

C Thực hiện mục tiêu đấu tranh vì kinh tế

D Lần đầu tiên giai cấp tư sản bước lên vũ đài chính trị

Câu 7 Những mâu thuẫn nào tồn tại trong lòng xã hội Trung Quốc khi bị các nước đế quốcxâm lược?

A Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nông dân >< đế quốc, nhân dân TQ >< phong kiến

B Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nhân dân TQ >< phong kiến, nông dân >< đế quốc

C Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nông dân >< phong kiến, nhân dân TQ >< đế quốc.

D Tồn tại 2 mâu thuẩn: Đế quốc>< phong kiến, địa chủ >< nông dân

Câu 8 Ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi đến phong trào giải phóng dân tộc đến châu Á như thế nào?

A Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản

B Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản

C Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu kinh tế

D Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh chống chiến tranh đế quốc phi nghĩa

Câu 9 Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị và cuộc cải cách của vua Rama V?

A Đều là các cuộc cách mạng vô sản

B Đều là các cuộc cách mạng tư sản triệt để

C Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để

D Đều là các cuộc đấu tranh chống chiến tranh đế quốc phi nghĩa

Câu 10 Điểm chung của tình hình các nước Đông Nam Á đầu TK XX là gì?

A Tất cả đều là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây

B Hầu hết là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây

C Tất cả đều giành được độc lập dân tộc

D Hầu hết đều giành được độc lập dân tộc

Câu 11 Đầu thế kỷ XX, Mĩ đã áp dụng chính sách gì để xâm chiếm các nước Mĩ Latinh?

A “ Cái gậy lớn” B “Ngoại giao đồng đôla”

C “Chính sách Liên minh” D “ Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla”

Câu 12 Mục đích của việc thực hiện chính sách nhượng bộ các tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ Ấn Độ của Anh là

A hợp pháp hóa chế độ đẳng cấp, biến quý tộc phong kiến thành tay sai

B xoa dịu phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của các thế lực bản xứ

C lợi dụng các thế lực phong kiến Ấn Độ chống lại những hoạt động của tư sản Ấn Độ

D duy trì chế độ phong kiến Ấn Độ, lợi dụng việc tranh giành quyền lực giữa các thế lực để dễ cai trị.Câu 13 Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?

A Giáo dục B Quân sự C Kinh tế D Chính trị

Câu 14 Khi Nhật Bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc gắn liền với…

A các cuộc chiến tranh xâm lược B mua phát minh từ bên ngoài vào

C chú trọng phát triển nông nghiệp C đẩy mạnh đầu tư giao thông vận tải

Câu 15 Ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây vì

A có vị trí chiến lược quan trọng

B còn trong tình trạng lạc hậu về kinh tế, chính trị

C có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất châu Á

Trang 6

D có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

CHỦ ĐỀ 2 HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI VÀ HAI TRẬT TỰ THẾ GIỚI

TRONG THẾ KỈ XX

A KIẾN THỨC

I CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 – 1918)

1 Nguyên nhân & diễn biến (TL)

2 Kết cục

- Chiến tranh gây ra nhiều thảm họa nặng nề cho nhân loại

- Chiến tranh đem lại quyền lợi cho các nước thắng trận, đặc biệt là Mĩ

- Bản đồ chính trị thế giới bị chia lại

- Sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga - đánh dấu bước chuyển biến lớntrong cục diện chính trị thế giới

II CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)

1 Con đường dẫn đến chiến tranh (TL)

2 Diễn biến (TL)

3 Kết cục

- Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của ba nước phát xít Đức, Italia, Nhật

- Gây hậu quả và tổn thất nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại

- Làm thay đổi căn bản của tình hình thế giới

- Thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới đã kiên cường chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít Trong đó, 3 cường Quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

3 Hai trật tự thế giới trong thế kỉ XX

a Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Vec-xai - Oa-sinh-tơn (Sau CTTG I)

- Mang lại nhiều quyền lợi về kinh tế cho các nước thắng trận

- Áp đặt sự nô dịch với các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc

- Thành lập Hội Quốc liên nhằm duy trì trật tự thế giới mới

b Trật tự hai cực Ian-ta (Sau CTTG II)

- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật, kết thúc chiếntranh

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á

B LUYỆN TẬP

Câu 1 Nguyên cớ nào dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát

B Vua Vin-hen II của Đức bị người Pháp tấn công

C Nga tấn công vào Đông Phổ

D phe Hiệp ước thành lập

Câu 2 Năm 1882, phe Liên minh thành lập gồm

A Anh, Pháp, Nga B Đức, Áo–Hung, Italia

C Anh, Đức, Italia D Pháp, Áo-Hung, Italia

Câu 3 Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta” ?

A Trật tự thế giới mới hình thành sau CTTG II

B Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta

Trang 7

C Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế.

D Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác

Câu 4 Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế?

A Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới

B Hình thành trật tự thế giới đơn cực do Mĩ chi phối

C Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực-hai phe

D Dẫn đến sự đối lập về mục tiêu giữa Liên Xô và Mĩ

Câu 5 Từ cuối thế kỉ XIX, Đức đã vạch kế hoạch tiến hành chiến tranh nhằm

A giành giật thuộc địa, chia lại thị trường

B làm bá chủ thế giới và đứng đầu châu Âu

C bành trướng thế lực ở châu Phi

D tiêu diệt nước Nga, làm bá chủ thế giới

Câu 6 Hội quốc liên ra đời nhằm mục đích :

A Duy trì một trật tự thế giới mới

B Bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới

C Giải quyết tranh chấp quốc tế

D Khống chế sự lũng đoạn của các công ti độc quyền xuyên quốc gia

Câu 7 Nhằm duy trì trật tự thế giới mới hội quốc liên thành lập là :

A Một tổ chức chính trị , mang tính quốc tế đầu tiên

B Tổ chức kinh tế thế giới đầu tiên

C Là một tổ chức vừa kinh tế vùa chính trị đầu tiên của thế giới

D Là một tổ chức nhằm giao lưu văn hóa trên thế giới

Câu 8 Em hiểu thế nào là hệ thống Véc xai - Oa sinh tơn

A Thiết lập trật tự TG mới sau CTTG I nhất nhằm phân chia quyền lợi

B Xác lập mối quan hệ kinh tế và chính trị giữa các nước đế quốc và thuộc địa

C Xác lập mối quan hệ giữa các nước đế quốc với nhau

D Xác lập mối quan hệ giữa các nước đế quốc với thuộc địa

Câu 9 Cuộc “chiến tranh tàu ngầm” của Đức trong chiến CTTG, đã

A mở đầu chiến tranh

B gây cho Anh nhiều thiệt hại

C làm thất bại âm mưu đánh nhanh của Pháp

D buộc Mĩ phải tham chiến về phe Liên minh

Câu 10 Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

A đã hoàn toàn kết thúc B bước vào giai đoạn kết thúc

C đang diễn ra vô cùng ác liệt D bùng nổ và ngày càng lan rộng

Câu 11 Tham dự Hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào?

A Liên Xô, Mĩ, Anh B Liên Xô, Mĩ, Pháp

C Anh, Pháp, Liên Xô D Anh, Pháp, Mĩ

Câu 12 Nguyên cớ nào dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất ?

A Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát

B Vua Vin-hen II của Đức bị người Pháp tấn công

C Nga tấn công vào Đông Phổ

D phe Hiệp ước thành lập

Trang 8

Câu 13 Năm 1917 cách mạng Tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xô Viết ra đời, thôngqua Sắc lệnh Hòa bình, kêu gọi chính phủ các nước tham chiến

A ủng hộ phe Hiệp ước B ủng hộ phe Liên minh

C chấm dứt chiến tranh D ủng hộ nước Nga

Câu 14 Tại sao gọi là “Trật tự hai cực Ianta”?

A Vì địa điểm hội nghị diễn ra ở Ianta (Liên Xô)

B Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột ở Ianta

C Hai nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng tại Ianta

D Tại Ianta, Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe

Câu 15 Ý nghĩa lớn nhất sau những quyết định của Hội nghị Ianta là

A nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít

B tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới được hình thành

C đưa nhân loại thoát ra khỏi chiến tranh, bảo vệ hòa bình thế giới

D thành lập Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Trang 9

-CHỦ ĐỀ 3 THÀNH TỰU VĂN HÓA CẬN ĐẠI VÀ CÁCH MẠNG

THÁNG MƯỜI NGA (1917), LIÊN XÔ (1921-1941)

A KIẾN THỨC

I Thành tựu văn hóa cận đại

1 Sự phát triển văn hoá trong buổi đầu thời cận đại: Về văn học, âm nhạc, hội họa, tư tưởng

2 Thành tựu của văn học nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

- Văn học: Phương Tây (Vich-to-huy-gô, Lép Tôn-xtôi….), Phương Đông (Ta-go, Lỗ Tấn….)

- Nghệ thuật: cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các lĩnh vực nghệ thuật, âm nhạc, điêu khắc pháttriển

Đạt nhiều thành tựu rực rỡ, phản ánh hiện thực xã hội

II Cách mạng tháng Mười Nga

1 Tình hình nước Nga trước cách mạng (TL)

2 Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười 1917

a Cuộc Cách mạng tháng Hai 1917

- 2- 1917 cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ ở Pê-tơ-rô-grát (nay là Xanh Pê-téc-bua), lanrộng khắp cả nước Chế độ Nga hoàng sụp đổ Nước Nga trở thành nước Cộng Hòa

- Sau cách mạng tháng Hai, cục diện chính trị độc đáo xuất hiện

b Thắng lợi của Cách mạng XHCN tháng Mười Nga 1917

- Đêm 24-10-1917 khởi nghĩa bùng nổ, chiếm những vị trí then chôt ở thủ đô

- Đêm 25.10, chiếm Cung điện Mùa Đông, Chính phủ lâm thời TS sụp đổ

- Đầu 1918, cách mạng thắng lợi

3 Ý nghĩa lịch sử (TL)

III Liên Xô xây dựng CNXH (1921-1941)

1 Chính sách kinh tế mới (TL)

2 Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

- 12/1922 Đại hội Xô viết toàn Nga đã tuyên bố thành lập Liên Bang Cộng hòa XHCN Xô viết(Liên Xô)

3 Công cuộc xây dựng CNXH (TL)

4 Quan hệ ngoại giao của Liên Xô

- Chính quyền Xô Viết đã từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với một số nước láng giềngchâu Á, châu Âu

- Năm 1933 đặt quan hệ ngoại giao với Mĩ

 Địa vị quốc tế của Liên Xô không ngừng được nâng cao

B LUYỆN TẬP

Câu 1 Lê- nin đã đánh giá các tác phẩm của ai như “ tấm gương phản chiếu cách mạng Nga” ?

Câu 2 Tư tưởng “ Triết học Ánh sáng” thế kỉ XVII- XVIII có tác dụng gì ?

A Dọn đường cho cách mạng Pháp 1789 thắng lợi

B Kìm hãm Cách mạng Pháp phát triển

C Kêu gọi mọi người đấu tranh bằng vũ lực

D Hạn chế ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến

Câu 3 Trào lưu “ Triết học Ánh sáng” thế kỉ XVII- XVIII đã sản sinh ra những nhà tư tưởng

A Xanh- xi-mông, Rút –xô, Vôn- te B Phu- ri- ê, Vôn- te, Ô- oen

Trang 10

C Mông- te- xki-ơ, Rút-xô, Vôn- te D Vôn- te, Mông- te-xki-ơ, Ô- oen.

Câu 4 Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai là?

A Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

B Quân đội cũ nổi dậy chống phá

C Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga

D Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng

Câu 5 Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là?

A Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ B Cách mạng vô sản

C Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới D Cách mạng văn hóa

Câu 6 khó khăn lớn nhất của nước nga xô viết từ 1918 – 1920 là gì?

A nền kinh tế bị kiệt quệ do chiến tranh tàn phá

B chính quyền xô viết mới thành lập, còn quá non trẻ

C 14 nước đế quốc câu kết với bọn phản động trong nước tấn công nước Nga

D bọn phản động trong nước nổi dậy chống chính quyền cách mạng

Câu 7 Chính sách kinh tế mới ở liên xô ra đời khi

A nước nga xô viết bước vào thời kỳ hòa bình, xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kỳ khókhăn

B nước nga xô viết đã hoàn thành cải cách ruộng đất

C nước nga bị các nước đế quốc bao vây kinh tế

D nước nga xô viết bước vào thời kỳ ổn định kinh tế, chính trị

Câu 8 Mục tiêu trong Luận cương tháng Tư của Lêninlà gì?

A Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN

B Chuyển từ chế độ phong kiến sang cách mạng dân chủ tư sản

C Duy trì chế độ lâm thời của giai cấp tư sản

D Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản phát triển

Câu 9 Đâu là nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết sau cách mạng?

A Đập tan bộ máy nhà nước cũ của giai cấp tư sản và địa chủ

B Đàm phán để xây dựng bộ máy chính quyền cũ

C Duy trì bộ máy chính quyền cũ

D Xây dựng quân đội Xô viết hùng mạnh

Câu 10 Luận cương tháng tư của Lê nin đã chỉ ra mục tiêu và đường lối của Cách mạng thángMười là:

A Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN

B Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

C Chuyển từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang giành

D Chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản

Câu 11 Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ vàthắng lợi ở Nga năm 1917?

A Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho CNXH

B Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc

C Đầu năm 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đếquốc thế giới

D Giai cấp vô sản Nga có lý luận và đường lối cách mạng đúng đắn

Trang 11

Câu 12 Thái độ của Nga hoàng đối với cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918 như thếnào?

A Đứng ngoài cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

B Đầy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc

C Tham chiến một cách có điều kiện

D Tham gia cuộc chiến tranh khi thấy lợi nhuận

Câu 13 Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là?

A Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ B Cách mạng vô sản

C Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới D Cách mạng văn hóa

Câu 14 Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, thái độ của Nga hoàng như thế nào?

A Bất lực, không còn khả năng tiếp tục thống trị được nữa

B Đàn áp, dập tắt được phong trào của nhân dân

C Nhờ sự giúp đỡ của các đế quốc khác

D Bỏ chạy ra nước ngoài

Câu 15 Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đếnnền kinh tế như thế nào?

A Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển

B Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ

C Kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

D Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng

Trang 12

-PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858 ĐẾN 1918

(2 tiết)

A HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

(Tài liệu chi tiết cung cấp cho Hs photo)

I NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC ( TỪ1858 ĐẾN TRƯỚC 1873

1 Liên quân Pháp - Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam Chiến sự ở Đà Nẵng

- Tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX, trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp.

- Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam.

2 Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất (1873) Kháng chiến lan rộng ra Bắc Kì

- Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ nhất :

- Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kỳ lần thứ nhất 1873:

- Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873- 1874:

II CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐCCUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN

DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884 NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG.

1.Thực dân Pháp tiến đánh Bắc kỳ lần thứ hai Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì và Trung Kì trongnhững năm 1882 - 1884:

- Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882- 1883):

- Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc kỳ kháng chiến:

2 Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An , Hiệp ước 1883 và hiệp ước 1884:

- Quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An:

-Hai bản hiệp ước 1883 và 1884, nhà nước phong kiến Nguyễn đầu hàng:

III PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX.

1 Phong trào Cần Vương bùng nổ:

- Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần Vương:

- Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương:

2, Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương và phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX

IV XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP.

1 Những chuyển biến về kinh tế:

2 Những chuyển biến về xã hội:

V PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914)

1 Phan Bội Châu và xu hướng bạo động:

2 Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách:

3 Đông Kinh nghĩa thục Vụ đầu độc binh sĩ pháp ở Hà Nội và những hoạt động cuối cùng củanghĩa quân Yên Thế

VI VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CTTG THỨ NHẤT (1914 - 1918)

1 Tình hình kinh tế - xã hội:

2 Phong trào đấu tranh vũ trang trong chiến tranh:

Trang 13

B LUYỆN TẬP

Câu 1.Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia

A thuộc địa

B phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài

C nửa thuộc địa nửa phong kiến

D phong kiến độc lập, có chủ quyền

Câu 2.Ngày 17/2/1859 diễn ra sự kiện nào sau đây ?

A Liên quân Pháp –Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng

B Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định

C Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa

D Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất

Câu 3.Một trong những âm mưu của thực dân Pháp khi đưa quân từ Đà Nẵng vào Gia

Định(2.1959)

A làm bàn đạp tấn công kinh thành Huế

B hoàn thành chiếm Trung kì

C cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình

D buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện

Câu 4: Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam?

A Sau khi đánh chiếm Hà Nội lần thứ hai

B Sau khi Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt kí kết

C Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế

D Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng

Câu 5 Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là?

A Khởi nghĩa Bãi Sậy B Khởi nghĩa Ba Đình

C Khởi nghĩa Hương Khê D Khởi nghĩa Hùng Lĩnh

Câu 6 Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt (11/1888) phong trào Cần Vương

A quy tụ lại thành những trung tâm lớn, có xu hướng đi vào chiều sâu

B hoạt động cầm chừng ở trung du và miền núi

C tiếp tục hoạt động rộng khắp trong cả nước

D chấm dứt hoạt động vì thiếu sự lãnh đạo chung

Câu 7: Một bộ phận nhỏ của giai cấp địa chủ đã phân hóa theo hướng như thế nào?

A Giàu lên, trở thành tay sai của thực dân Pháp

B Bị mất ruộng đất, trở thành nông dân làm thuê

C Nghèo đi, bị đế quốc chèn ép, áp bức

D Bị phá sản hoàn toàn, trở thành công nhân làm thuê cho chủ tư bản

Câu 8: Vì sao dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đã tạo ra điều kiện mới bên trong cho cuộc vận động cứu nước theo khuynh hướng mới?

A Vì làm cho kinh tế Việt Nam kiệt quệ

B Vì làm kinh tế Việt Nam phát triển hơn trước

C Vì đã tạo ra những chuyển biến mới về kinh tế - xã hội

D Vì đã du nhập phương thức sản xuất tiến bộ vào nước ta

Câu 9 Tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu có điểm gì giống với tư tưởng cứu nước thờiphong kiến ?

A Cứu nước bằng phương pháp bạo động vũ trang

Trang 14

B Lãnh đạo phong trào thông qua những hình thức tổ chức phù hợp.

C Giải phóng dân tộc tiến tới thành lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam

D Lấy dân làm gốc, ‘dân là dân nước, nước là nước dân’

Câu 10 Hạn chế căn bản trong tư tưởng cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là

A kịch liệt phản đổi chủ trương bạo động, vốn là phương pháp truyền thống, rất có hiệu quảtrong cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập dân tộc trong lịch sử

B chủ trương dựa vào Pháp để đem lại sự giàu mạnh, văn minh cho đất nước, coi đó là mộttrong những cơ sở giành độc lập

C phản đối tư tưởng dân chủ lập hiến, dựa vào ngôi vua để thu phục nhân tâm, rất phù hợp vớihoàn cảnh Việt Nam cũng như khu vực lúc bấy giờ

D tư tưởng Duy tân chỉ tác động tới một bộ phận trí thức không thể thâm nhập vào quảng đạiquần chúng nhân dân lao động

Câu 11 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XXlà

A chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân

B chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh

C chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suôt và phương pháp cách mạng đúng đắn

D chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc

Câu 12: Vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cách mạng mà các vị tiền bối đãchọn?

A Con đường của họ không có nước nào áp dụng

B Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản

C Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của các con đường cứu nước đó

D Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bể tắc của chế

độ phong kiến

Câu 13 Con đường cứu nước đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là

A cứu nước theo tư tưởng PK B cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ

C cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới D cách mạng vô sản

Câu 14 Tính chất của phong trào Cần vương là

A giúp vua cứu nước

B yêu nước, chống Pháp trên lập trường phong kiến

C giúp vua bảo vệ đất nước

D chống Pháp và chống phong kiến đầu hàng

Câu 15 Phong trào Cần vương thất bại đã đặt ra yêu cầu cấp thiết gì đối với cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc của nhân dân ta ?

A Phải liên kết các phong trào đấu tranh thành một khối thống nhất

B Huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập

C Phải có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đấu tranh phù hợp

D Phải tăng cường sức mạnh quân sự để có thể đương đầu với Pháp

Trang 15

PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 - 2000) Chủ đề 1: QUAN HỆ QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

b Nội dung hội nghị

Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:

-Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệtNhật Bản Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

-Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít , phân chia phạm

vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

LIÊN XÔ Đông nước Đức, Đông Beclin và

các nước Đông Âu

Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường

quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta

2 Chiến tranh lạnh

a Mâu thuàn Đông – Tây và sự khởi đầu chiến tranh lạnh

.Sau chiến tranh TG 2, thế giới hình thành 2 phe Tư bản chủ nghĩa và phe Xã hội chủ nghĩa–

cả 2 đều ra sức gây ảnh hưởng lên các nước Thế giới thứ ba (cũng là lực lượng thứ ba hìnhthành sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai); tình trạng bị tàn phá và kiệt quệ của nhiều nước sauchiến tranh đã dẫn đến một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật mới và gia tăng xu hướng hợptác kinh tế quốc tế

Ngày 12/03/1947, tổng thống Mỹ khi đó là Harry S Truman đã cho ra đời Học thuyết Truman,trong đó lần đầu tiên khẳng định Liên Xô là địch thủ và Mỹ sẵn sàng chống Liên Xô, cũng nhưtrợ giúp những nơi bị Liên Xô và chủ nghĩa cộng sản đe đọa bành trướng => Khởi đầu cuộcchiến tranh lạnh

* Sự chuẩn bị của hai bên

Trang 16

Mỹ Liên XôKinh tế 6/1947, Mỹ bắt đầu thực hiện Kế hoạch

Marshall, viện trợ khoảng 17 tỷ USD cho các nước Tây Âu, giúp các nước này hồi phục sau chiến tranh

1/1949: Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế SEV

Chính trị - quân sự 1949: Thành lập khối quân sự Bắc đại

Tây dương NATO

5/1955 tổ chức Hiệp ước Vacsava

 cục diện đối lập về kinh tế - chính trị - quân sự giữa hai phe TBCN và XHCN,dẫn tới

sự xác lập cục diện hai cực, hai phe do Mỹ và Liên Xô đứng đấu

b Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt

Chiến tranh Lạnh đi vào giai đoạn hòa hoãn với nhiều sự thay đổi chính trị của các bên thamchiến (Mỹ bất đồng với Pháp, Đức và Nhật thu hẹp khoảng cách kinh tế; Liên Xô mâu thuẫnvới Trung Quốc, gặp nhiều cấn đề nội bộ trong phe xã hội chủ nghĩa), đặc biệt sau khủnghoảng dầu mỏ 1973

* Những biểu hiện hòa hoãn

.Tổng thống Mỹ Richard Nixon và lãnh đạo Liên Xô Leonid Brezhnev đã ký hiệp ước SALT1(1972) để hạn chế sự phát triển các loại vũ khí chiến lược, bên cạnh các hiệp ước khác nhưHiệp ước cấm thử hạn chế LTB (1963), Hiệp ước không gian vũ trụ OST (1967), Hiệp ướckhông phổ biến vũ khí hạt nhân NPT (1968), Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo ABM (1972).Hai bên cũng đã tiến hành nhiều chuyến viếng thăm và làm việc song phương, thúc đẩy giảiquyết vấn đề nước Đức, giải trừ quân bị ở Trung Âu

8/1975: Định ước Henxinki khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia vàtạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề hòa bình – an ninh ở Châu Âu

*Chiến tranh lạnh chấm dứt

-12/1989, tại Mantan ( Địa Trung Hải), hai nhà lãnh đạo Goocbachop (Liên Xô) và Buso (Mỹ)chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

c Thế giới sau chiến tranh lạnh: phát triển theo 4 xu thế chính

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”

- Hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế

- Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới mới “một cực” làm bá chủ thế giới Nhưng trong bối cảnhlúc đó, Mĩ không dễ dàng thực hiện được tham vọng đó

- Tình hình chính trị ở nhiều khu vực không ổn định, diễn ra các cuộc nội chiến, xung đột Sựxuất hiện của chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khó lường

B BÀI TẬP:

Câu 1: Nội dung nào sau đây không có trong trật tự hai cực Ianta

A.Trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh

B.Trật tự thế giới được hình thành sau hội nghị

C.Sự phân chia ảnh hưởng giữa Mĩ và Xô trong quan hệ quốc tế

D.Mĩ và Xô chuyển từ đối đầu sang hợp tác

Câu 2: Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

A.Những quyết định của hội nghị Ianta

B.Những thỏa thuận sau hội nghị Ianta của ba cường quốc

C.Những quyết định của hội nghị Ianta cùng với những thỏa thuận sau hội nghị Ianta của bacường quốc

D.Những quyết định của các nước thường trực hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc và ban thư ký

Trang 17

Câu 3: Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghịIanta (Liên Xô):

A.Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩaquân phiệt Nhật

B.Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc

C.Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận,

D.Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm

Câu 4: Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu do

A.các nước tham dự đều muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò địa vị của mình

B.Liên Xô muốn duy trì củng cố hòa bình, Mỹ muốn phân chia thế giới thành các hệ thống đối lập.C.mâu thuẫn trong quan điểm của các cường quốc về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh

D.quan điểm khác nhau về việc có hay không tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

Câu 5: Những quyết định của Hội nghi Ianta và thỏa thuận tại hội nghị Pốtxđam đã dẫn tới hệquả gì?

A.Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật làm hơn 10 vạn dân thường chết

B.Liên xô và Mĩ chuyển từ đối thoại sang đối đầu và dẫn tới chiến tranh lạnh

C.Hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới: Trật tự hai cực Ianta

B.Liên xô không được đưa quân vào Đông Dương

C.Một vài đảng phái thân Trung hoa dân quốc được phép tham gia chính phủ Việt Nam

D.Các nước phương Tây vẫn được duy trì phạm vi ảnh hưởng tại các thuộc địa truyền thốngcủa mình

Câu 7: Nguồn gốc dẫn đến tình trạng “chiến tranh lạnh” giữa hai siêu cường Xô-Mĩ là gì?

A.Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới

B.CNXH trở thành hệ thống

C.Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc

D.Liên Xô trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

Câu 8: Sự kiện nào được xem là sự khởi đầu của “chiến tranh lạnh”

A.Mĩ thông qua kế hoạch tháng 6/1947

B.Bản thông điệp của Tổng thống Truman đọc trước Quốc hội Mĩ tháng 3/1947

C.Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập tháng 1/1949

D.Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương sáng lập tháng 4/1949

Câu 9: Đầu tháng 8/1975, 33 nước châu Âu cùng với những nước nào sau đây kí định ướcHenxenki

A.Mĩ và Anh B.Mĩ và Pháp C.Mĩ và Canada D.Mĩ và Liên Xô.Câu 10: Xu thế hòa hoãn Đông – Tây diễn ra vào thời gian nào?

A.Đầu những năm 70 của thế kỉ XX B.Cuối những năm 70 của thế kỉ XX

C.Đầu những năm 80 của thế kỉ XX D.Cuối những năm 80 của thế kỉ XX

Câu 11: Sau khi Liên Xô – Đông Âu sụp đổ (1989-1991) khối nào sau đây không tuyên bố giải thể ?

A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) B.Tổ chức hiệp ước Vac-sa-va

C Khối Bắc Đại Tây Dương D Khối SEATO

Câu 12 : Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển

Trang 18

A Tập trung vào phát triển kinh tế.

B Tập trung vào phát triển kinh tế - chính trị

C Tập trung vào phát triển quân sự

D Tập trung vào phát triển khoa học –kĩ thuật

Câu 13: Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan (6/1947) nhằm mục đích gì?

A.Thể hiện sức mạnh kinh tế của Mĩ đối với phe TBCN

B.Nhằm tạo ra sự đối lập về kinh tế giữa phe TBCN và XHCN

C.Nhằm tập hợp các nước phương Tây vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu.D.Nhằm giúp các nước phương Tây hoàn thành khôi phục kinh tế

Câu 14: Biểu hiện đầu tiên của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là:

A.Liên Xô và Mĩ kí hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược

B.CHLB Đức và CHDC Đức kí hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.C.Hiệp định đình chiến trên bán đảo Triều Tiên được kí kết

D.Những cuộc gặp gỡ, thương lượng Xô - Mĩ

Câu 15: Năm 1989 diễn ra sự kiện gì tác động mạnh đến tình hình thế giới?

A.Trật tự 2 cực Ianta bị xói mòn

B.Trật tự 2 cực Ianta bị sụp đổ

C.Liên Xô, Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến trạnh lạnh

D.Liên Xô, Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện

Câu 16 : Vì sao sau khi Liên Xô tan rã, giới cầm quyền Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực ?

A Do liên kết khu vực B Do nội chiến xung đột

C Do Mỹ vươn lên thành một cực D Do hình thành thế giới đa cực

Câu 1 8 : Hãy xác định mục tiêu cơ bản của khối quân sự Bắc Đại tây Dương (NATO)

A.chạy đua vũ tranh với Liên Xô

B.phòng thủ chung của các nước phương Tây

C.chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

D.chống Liên Xô

Câu 19: “Chiến tranh lạnh” kết thúc có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?

A.Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc nhằm thiết lập trật tự thế giới đa cực diễn ramạnh mẽ

B.Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp được giải quyết bằng biện pháp hòa bình

C.Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp

D.Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố giải thể

Câu 20: Sự khác biệt cơ bản giữa chiến tranh lạnh và những cuộc chiến tranh thế giới đã trảiqua là?

A.Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại

B.Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng

C.Chiến tranh lạnh diễn ra trên nhiều lĩnh vực nhưng chưa xung đột trực tiếp bằng quân sự,căng thẳng, tốn kém

D.Chiến tranh lạnh chủ yếu diễn ra giữa hai nước Mĩ và Liên Xô

Trang 19

CHỦ ĐỀ 2: LIÊN XÔ (1945- 1991)

A KIẾN THỨC

1 Công cuộc khôi phục nền kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên Xô

Ngay từ đầu năm 1946, Đảng và nhà nước Xô Viết đã đề ra kế hoạch khôi phục và pháttriển kinh tế đất nước với kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 -1950) và hoàn thành trước thờihạn 9 tháng

* Về kinh tế:

- Công nghiệp:

+ Năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73%

+ Hơn 6000 nhà máy được khôi phục và xây dựng

-Nông nghiệp:

+ Một số ngành sản xuất nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh

+ Đời sống nhân dân được cải thiện

*Về khoa học - kĩ thuật: có sự phát triển vượt bậc

- Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mĩ

2 Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX.

* Về kinh tế:

- Trong hai thập niên 50 và 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Xô viết tăng trưởng mạnh mẽ

- Sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm tăng 9,6%

- Chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp của toàn thế giới

=> Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ

3 Nguyên nhân tan rã của chê độ xã hội chủ nghiã ở Liên Xô và Đông Âu

* Quá trình khủng hoảng và sụp đổ

Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã mở đầu cho cuộc khủng hoảng về nhiều mặt của thếgiới, đòi hỏi các nước phải có những cải cách về kinh tế và chính trị - xã hội

Trong bối cảnh đó, Ban lãnh đạo Liên Xô đã không tiến hành các cải cách cần thiết về kinh tế và

xã hội, không khắc phục những khuyết điểm truớc đây làm trở ngại sự phát triển của đất nước Trong bối cảnh đó, tháng 3 - 1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng, đề ra đườnglối cải tổ Nhưng do không có sự chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết và thiếu một đườnglối chiến lược toàn diện, nhất quán, nên công cuộc cải tổ nhanh chóng lâm vào tình trạng bịđộng, lúng túng, đầy khó khăn Đất nước càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn Nhiềucuộc bãi công diễn ra, mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ, nhiều nước cộng hoà đòi li khai, các tệ nạn

xã hội gia tăng, các thế lực chống đối ráo riết kích động quần chúng

Trong bối cảnh đó, ngày 19 - 8 - 1991 một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước Xô viết đãtiến hành đảo chính, lật đổ Tổng thống Goóc-ba-chốp Nhưng cuộc đảo chính nhanh chóng

Trang 20

thất bại và đã dần tới những hậu quả cực kì nghiêm trọng : Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉhoạt động, Nhà nước Liên bang hầu như tê liệt, các nước cộng hoà đua nhau đòi độc lập vàtách khỏi Liên bang

Ngày 21 - 12 - 1991, những người lãnh đạo 11 nước cộng hoà trong Liên bang Xô viết đã họp

và kí kết hiệp định về giải tán Liên bang xô viết, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập(thường gọi tắt là SNG) Trong buổi tối giá lạnh ngày 25- 12- 1991, Goóc-ba-chốp tuyên bố từchức tổng thống Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống, đánh dấu sựchấm dứt của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên bang Xô viết sau 74 năm tồn tại

* Nguyên nhân:

- Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu, bao cấp=> sản xuất đình trệ, đờisống nhân dân khó khăn

- Không bắt kịp với sự phát triển của KHKT tiên tiến

- Đường lối cải tổ của Goocbachop phạm sai lầm

- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

4 Liên Bang Nga (1991 – 2000)

Sau khí Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô, được kế thừa địa vị pháp lícủa Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ởnước ngoài

+ Tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái

+ Những vụ xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào lo khai ở vùng Trecxnia

*Từ năm 2000 V Putin lên làm Tổng thống:

- Thuận lợi: Nước Nga có những chuyển biến khả quan:

+ Kinh tế dần dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội tương đối ổn định

+ Vị thế quốc tế được nâng cao

- Khó khăn:

+ Nước Nga vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố do các phần tử li khai gây ra

+ Tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con đường phát triển để giữ vững địa vị của mộtcường quốc Âu - Á

B BÀI TẬP:

Trang 21

Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đế quốc do Mĩ cầm đầu đã thực hiện âmmưu cơ bản gì để chống lại Liên Xô?

A.Tiến hành bao vây kinh tế

B Phát động “chiến tranh lạnh”

C Đẩy mạnh “chiến tranh tổng lực”

D Lôi kéo các nước đồng minh chống lại Liên Xô

Câu 2 Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoạingả về phương Tây với hi vọng

A thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu

B xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu

C nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế

D tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu Âu

Câu 3 Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX

là gì?

A Muốn làm bạn với tất cả các nước

B Chỉ quan hệ với các nước lớn

C Duy trì hòa bình, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa và tích cực ủng hộ cách mạngthế giới

D Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 4 Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

A Các thê lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá

B Chậm sửa chữa những sai lầm

C Không chịu cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị

D Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp

Câu 5 Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản làm cho chủ nghĩa xã hội

ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

A Các thê lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá

B Chậm sửa chữa những sai lầm

C Không chịu cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị

D Tiến hành cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị phù hợp, kịp thời

Câu 6 Sau khi Liên Xô sụp đổ, tình hình Liên bang Nga như thế nào?

A Trở thành quốc gia độc lập

B Trở thành quốc gia kế tục Liên Xô

C Trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở LiênXô

D Trở thành quốc gia Liên bang Xô viết

Câu 7 Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A hòa bình, trung lập

B hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

C.tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người

D kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ

Câu 8 Vị tổng thống đầu tiên của Liên bang Nga là

Trang 22

Câu 9 Từ năm 1946 - 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế

B Phóng thành cồng vệ tinh nhân tạo của Trái đất

C Xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

D Thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

Câu 10 Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bàng sự kiện nổi bật nào?

A Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

B Liên Xô đập tan âm mưu thực hiện cuộc “chịến tranh lạnh”của Mĩ

C Liên Xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn

D Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 11 Vì sao Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉXX?

A Đất nước lâm vào tình trạng "trì trệ" khủng hoảng

B Đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ

C Phải cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật đang phát triển của thế giới

D Cải tổ kinh tế để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng về kinh tế và chính trị

Câu 12 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70của thế kỉ XX, Liên Xô đã làm gì?

A Tiến hành cải cách kinh tế, chịnh trị, xã hội cho phù hợp

B Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới

C Chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tê và xã hội

D Có sửa đổi nhưng chưa triệt để

Câu 13 Nguyên nhân nào mang tính chất giáo điều đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô

và Đông Âu?

A Xây dựng một mô hình về CNXH không phù hợp với sự biến đổi của thế giới vàthực tế khách quan

B Sự tha hỏa về phẩm chất chính trị và đạo đức của nhiều người lãnh đạo

C Rời bỏ những nguyên lý đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lê nin

D Sự chống phá của các thế lực thù địch với CNXH

Câu 14 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã:

A Đánh dấu bước phát triển nhanh chống của KH – KT phá vở thế độc quyền vũ khínguyên tử của Mĩ

B Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ

và các nước Đồng minh

C Chứng tỏ KH – KT quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao

D Đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạtnhân nguyên tử

Câu 15 Điểm chung trong các kế hoạch dài hạn mà nhân dân Liên Xô xây dựng là gì?

A Đều hoàn thành với nhiều thành tựu to lớn

B Đều tiến hành trong 6 năm

C Đều không hoàn thành

Trang 23

D Đều bị chậm tiến độ.

Câu 16 Điểm khác nhau giữa Liên Xô với Mĩ về mục đích trong việc sử dụng năng lượngnguyên tử?

A Mở rộng lãnh thố B Duy trì nền hòa bình thế giới

C Ủng hộ phong trào cách mạng thê giới D Khống chê các nước khác

Câu 17 Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì thếhiện sự cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu?

A Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế

B Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nóiriêng

C Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng

D Thê cân bằng về chinh phục vũ trụ

Câu 18 Điểm khác nhau giữa Liên Xô với các nước đế quốc, trong thời kì từ năm

1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là:

A Nhanh chống hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp

B Đẩy mạnh cải cách dân chủ, công bằng xã hội sau chiến tranh

C Chế tạo nhiều loại vũ khí và trang bị kỉ thuật hiện đại

D Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới Câu 19 Hậu quả nghiêm trọng nhất mà công cuộc cải cách ở Liên Xô đã mang lại là

A nhiều cuộc bãi công bùng nổ trong khắp cả nước

B mâu thuẫn sắc tộc, nhiều nước cộng hòa đòi li khai

C nền kinh tế tiếp tục lâm vào khủng hoảng trầm trọng

D đất nước ngày càng lún sâu vào khủng hoảng, rối loạn và sụp đổ

Câu 20 Từ sự thất bại của công cuộc cải tổ ở Liên Xô, Đảng ta đã rút ra bài học gì trong côngcuộc đổi mới đất nước?

A Thực hiện đa nguyên đa đảng

B Kiên định sự lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản

C Tiến hành cải tổ kinh tế, xã hội

D Thực hiện cải cách dân chủ, công bằng xã hội

D Sự đoàn kết, tương trợ, giúp đở nhau cùng phát triển

Trang 24

CHỦ ĐỀ 3: ASEAN

A KIẾN THỨC

1.Hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN):

- Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển kinh tế vàvăn hóa, đòi hỏi phải tăng cường hợp tác giữa các nước

- Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng và sự can thiệp của các nước lớn ngoài khuvực, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương ngày càng khó khăn vàđứng trước nguy cơ thất bại

- Xu thế khu vực hóa mở rộng, cách mạng khoa học-kỹ thuật diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là sựthành công của Khối thị trường chung châu Âu

=> Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại BăngCốc (Thái Lan) gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippine và Thái Lan Trụ sở ởJakarta (Indonesia)

- Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (28.07.1995), Lào và Mianma(09.1997), Campuchia (30.04.1999)

2 Hoạt động:

- Từ 1967 – 1975: tổ chức non trẻ , hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế

- Từ 1976 đến nay: hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (Indonesia) tháng 2/1976, với việc

ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali)

* Nguyên tắc hoạt động (theo nội dung của Hiệp ước Bali):

+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau

+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

- Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đông Dương,

- Tuy nhiên, từ 1979 – 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đềCampuchia

- Đến 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản.Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh

- Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế,xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển Năm 1992, lậpkhu vực mậu dịch tự do Đông nam Á (AFTA) rồi Diễn đàn khu vực (ARF), Diễn đàn hợp tác

Á – Âu (ASEM), có sự tham gia của nhiều nước Á – Âu

3.Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này.

Trang 25

-Có điều kiện để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học- kĩ thuật , y tế, thể thao với các nướctrong khu vực.

b.Thách thức

-Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển, thì nền kinh nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu hơn

so với các nước trong khu vực

-Đó là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước

-Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc

B BÀI TẬP:

Câu 1 Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ

A Sự thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

B Kí hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali)

C “Vấn đề Campuchia” được giải quyết

D ASEAN đã phát triển thành mười nước thành viên

Câu 2 Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt độngsang lĩnh vực nào?

A Hợp tác trên lĩnh vực du lịch B Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế

C Hợp tác trên lĩnh vực quân sự D Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục

Câu 3 Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ

1967 – 1979 là

A.hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học

B.đối đầu căng thẳng giữa các nước

C.chuyển từ đối đầu sang đối thoại

D.giúp đỡ nhân dân 3 nước Đông Dương trong chống Pháp và Mĩ

Câu 4 Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là

A.Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiến bộ

B.Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực

C.Củng cố được an ninh quốc phòng

D.Tranh thủ sự giúp đỡ vật chất của các nước trong khu vực

Câu 5 Nhận xét nào đúng trong việc xác định mối quan hệ Việt Nam – ASEAN trong giaiđoạn 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX?

A.ASEAN – Việt Nam quan hệ hợp tác song phương trên tất cả các lĩnh vực

B ASEAN – Việt Nam quan hệ đối đầu do bất đồng về kinh tế

C.ASEAN – Việt Nam đối đầu căng thẳng trong việc giải quyết vấn đề Campuchia

D.ASEAN – Việt Nam quan hệ đối thoại trên nguyên tắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

Câu 6 Việc gia nhập ASEAN đặt Việt Nam trước những thách thức gì?

A.Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước

B.Nguồn tài nguyên bị cạn kiệt

C.Sự cạnh tranh – đối đầu trong quan hệ kinh tế

D Sự du nhập những loại hình văn hóa đồi trụy

Câu 7 Đánh giá nào đúng đánh dấu ASEAN bắt đầu khởi sắc từ sau khi thành lập là

A.Phát triển thành mười nước thành viên B.Cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương.C.Thông qua Hiến chương ASEAN D.Kí Hiệp ước Bali

Trang 26

Câu 8 Đặc điểm khác biệt của ASEAN từ sau Hiệp ước Bali (2/1976)?

A.ASEAN là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo

B.ASEAN bước vào giai đoạn khởi sắc

C.ASEAN trở thành một tổ chức kinh tế phát triển nhất thế giới

D.ASEAN trở thành một tổ chức chính trị - quân sự lớn nhất hành tinh

Câu 9 Trong biểu tượng của ASEAN, mười bó lúa tượng trưng cho:

A.10 quốc gia thành viên ASEAN

B.Ưu tiên của ASEAN về hợp tác nông nghiệp

C.Trọng tâm hợp tác của ASEAN là về sản xuất lúa gạo

D.10 mục tiêu hợp tác chính của ASEAN

Câu 10 Nguyên tắc nào sau đây không phải là một nguyên tắc hoạt động của ASEAN:

A.Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình; chỉ được phép sử dụng vũ lực khiđược tất cả các nước thành viên nhất trí

B.Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cảcác Quốc gia thành viên

C.Không can thiệp vào công việc nội bộ của các Quốc gia thành viên ASEAN

D.Tôn trọng các quyền tự do cơ bản, thúc đẩy và bảo vệ nhân quyền, và đẩy mạnh công bằng

xã hội

Câu 11 Năm 1967, 5 quốc gia nào đã tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?A.Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan

B.Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Thái Lan

C.Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Myanmar

DIndonesia, Malaysia, Brunei, Myanmar, Philippines

Câu 12 Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứmấy trong các quốc gia ASEAN?

A.28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10 B.27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9

C.27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8 D.28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7

Câu 13 Các màu chính hiển thị trong biểu tượng của ASEAN:

A.Xanh da trời, vàng, trắng, đen B.Xanh da trời, đỏ, đen, trắng

C.Đỏ, đen, vàng, trắng D.Đỏ, vàng, xanh da trời, trắng

Câu hỏi 14: Từ thập niên 60,70 của thế kỉ XX trở đi nhóm các nước sáng lập ASEAN đã tiến hành

A Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

B Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

C Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

D Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa

Câu hỏi 15: Vì sao hiệp ước Bali (2-1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN ?

A Kinh tế ASEAN bắt đầu tăng trưởng

B Mối quan hệ giữa các nước hoà dịu

C ASEAN được nâng tầm ảnh hưởng trên thế giới

D Hiệp ước Bali xây dựng nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

Trang 27

CHỦ ĐỀ 4: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

A KIẾN THỨC

1 Nguồn gốc và đặc điểm

+ Nguồn gốc

Cũng như cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật ngày

nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người, nhất là trong tình hình bùng nổ dân số thế giới và sự vơi

cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.+ Đặc điểm

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật ngày nay là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khác với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII, trong cuộc cách mạng

khoa học-kĩ thuật hiện đại, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.Khoa học gắn liền với kỹ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật Đến lượt mình, kĩthuật lại đi trước mở đường cho sản xuất Khoa học đã tham gia trực tiếp sản xuất, đã trở thànhnguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ

Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật ngày nay đã phát triển qua hai giai đoạn: giai đoạn từ đầunhững năm 40 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX;

Giai đoạn thứ hai từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay Trong giai đoạnsau, cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về công nghệ với sự ra đời của thế hệ máy tính điện tửmới (thế hệ thứ ba) về vật liệu mới, về những dạng năng lượng mới và công nghệ sinh học,phát triển tin học Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cố lõi của cách mạng khoa học-kĩ thuậtnên giai đoạn thứ hai đã được coi là cách mạng khoa học-công nghệ

2 Một số thành tựu tiêu biểu:

Trong những lĩnh vực khoa học cơ bản, loài người đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn,những bước nhảy vọt chưa từng thấy trong lịch sử các ngành Toán học, Vật lí học, Hóa học,Sinh học v.v

Tháng 3-1997, các nhà khoa học đã tạo ra được con cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô

tính từ một tế bào lấy từ tuyến vú của một con cừu đang có thai Tháng 6-2000, sau 10 nămhợp tác nghiên cứu, các nhà khoa học của cac nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức, Nhật Bản và TrungQuốc đã công bố “Bản đồ gen người” Đến tháng 4-2003, “Bản đồ gen người” mới được giải

+ những vật liệu mới (như chất pôlime-chất dẻo với nhiều loại hình khác nhau, các loại vệt liệu

siêu sạch, siêu cứng, siêu bền, siêu dẫn,…)

+ công nghệ sinh học với những đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, công nghệ tế

bào, công nghệ vi sinh và công nghệ enzim,…dẫn tới cuộc “cách mạng xanh” trong nôngnghiệp với những giống lúa mới có năng suất cao, chịu bệnh tốt;

+ thông tin liên lạc và giao thông vận tải (cấp sợ thủy tinh quang dẫn, máy bay siêu âm khổng

lồ, tàu hỏa tốc độ cao v.v.);

+ chinh phục vũ trụ (vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ v.v.).

Trang 28

+ Trong những thập niên gần đây, công nghệ thông tin đã phát triển mạnh mẽ như một sự bùng

nổ trên phạm vi toàn cầu Hiện nay, máy tính, đặc biệt là máy vi tính, đang được sử dụng ở

khắp mọi nơi và có khả năng liên kết với nhau bởi các mạng truyền dữ liệu, hình thành mạng thông tin máy tính toàn cầu (Internet) Công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng sâu rộng

hơn trong mọi ngành kinh tế và hoạt động xã hội Có thể nói, ngày nay nền văn minh nhân loại

đã sang một chương mới- “văn minh thông tin”

3 Tác động:

* Tích cực:

- Năng suất lao động tăng

- Không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người

- Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, những đòi hỏi mới về giáo dục vàđào tạo nghề nghiệp, sự hình thành một thị trường thế giới và xu thế toàn cầu hóa

* Hạn chế:

- Tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh cũng như vũ trụ, hiện tượng Trái Đất nóng dần lên

- Tai nạn lao động và giao thông, các loại dịch bệnh mới v.v

- Việc chế tạo những loại vũ khí hiện đại có sức công phá và hủy diệt khủng khiếp, có thể tiêudiệt nhiều lần sức sống trên hành tinh

4 Xu thế toàn cầu hóa:

a Khái niệm:

Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác độnglẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia,các dân tộc trên TG

b Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa là:

+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực: Qũy tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Liên minh châu Âu (EU), Hiệp hội các quốc gia ĐNA ( ASEAN)

c Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa:

- Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu-nghèo

- Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắcdân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia

→ Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũngtạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đó có VN nếu bỏ lỡ thời

cơ sẽ tụt hậu nguy hiểm

* Toàn cầu hoá vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với VN:

+ Thời cơ: Tạo điều kiện cho sự hợp tác, tham gia cácliên minh KT, chiếm lĩnh thị trường,

tiếp thu thành tựu KH,CN tiên tiến, tận dụng nguồn vốn, học tập kinh nghiệm quản lí

+ Thách thức: Phải cố gắng rất lớn trong cạnh tranh về kinh tế, nếu bở lỡ thời cơ sẽ bị tụt

hậu rất xa, phải giữ gìn bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của quốc gia

Trang 29

B BÀI TẬP

Câu 1: Tháng 3/1997 các nhà khoa học đã

A Tạo ra được con cừu Đôli C Công bố bản đồ Gen người

B Giải mã hoàn chỉnh gen người D Tìm ra năng lượng mặt trời

Câu 2 : Đâu không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa

A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

C Sự sát nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

D Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị khu vực

Câu 3: Tháng 6/ 2000 các nhà khoa học thế giới đã công bố

A Tạo ra được con cừu Đôli C Công bố bản đồ Gen người

B Giải mã hoàn chỉnh gen người D Tìm ra năng lượng mặt trời

Câu 4: Giai đoạn thứ 2 của cuộc cách mạng KH- KT được gọi là cách mạng KHCN vì

A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng KHKT

C Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt đầu từ nghiên cứu khoa học

D Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất

Câu 5: Toàn cầu hóa là một hệ quả quan trọng của

A Sự phát triển nhanh chóng của các mối quan hệ quốc tế

B Sự biến đổi nhanh chóng của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh

C Sự tăng nhanh tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới

D Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

Câu 6: Đặc điểm của cách mạng khoa kĩ thuật ngày nay là

A Khoa học trở thành lưc lượng sản xuất trực tiếp

B.Khoa học phát triển ngày càng nhanh chóng

C Khoa học kết hợp chặt chẽ với kĩ thuật

D Khoa học chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ

Câu 7: Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là

A thay đổi lớn về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực

B tạo ra nền “văn minh thông tin”

C sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

D quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất

Câu 8: Một hệ quả quan trọng của cách mạng KHCN là

A sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

B sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

C hình thành một thị trường thế giới

D diễn ra xu thế toàn cầu hóa

Câu 9 Trong những năm 40 của thế kỉ XX, thế giới diễn ra sự kiện nào sau đây:

A.Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ B.Cuộc cách mạng công nghiệp

C.Sự sụp đổ của CNXH trên phạm vi thế giới D.Chiến tranh lạnh chấm dứt

Câu 10 Sự kiện gây chấn động dư luận thế giới tháng 3 năm 1997 là:

A Phát hiện “Bản đồ gen người” B.Tạo ra “Cừu Đôli” bằng phương pháp sinh sản vô tính.C.Tìm ra vật liệu mới D.Chinh phục vũ trụ

Câu 11 Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực:

A Khoa học B Kĩ thuật C Công nghệ D Khoa học-kĩ thuật

Câu 12 Đây không phải là đặc điểm của cách mạng khoa học – công nghệ:

Trang 30

A.Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B.Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật

C.Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất

D.Đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần cho con người

Câu 13: Ý nào sau đây không phải là tác động của Cách mạng khoa học công nghệ đối vớicuộc sống con người

A, Tăng năng suất lao động, không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng sống của con người

B, Làm thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn lực

C, Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa

D, Sự sát nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

Câu 14: điểm khác giữa KHKT hiện đại với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là

A mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu KH, KH gắn liền với kĩ thuật

B cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng KHKT

C sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử mới

D chỉ diễn ra trong lĩnh vực KHCB

Câu 15: từ đầu những năm 80(XX) trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa vì ?

A sự phát triển của công nghệ thông tin

B sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

C sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế

D sự phát triển của cách mạng KHCN

Câu 16 Xét về bản chất, toàn cầu hóa là:

A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

B Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

C Sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước

D Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

Câu 17 Toàn cầu hóa là thời cơ, là cơ hội lớn cho các nước đang phát triển bởi:

A Thành tựu khoa học-công nghệ nâng cao đời sống cho nhân loại

B Hội nhập, rút ngắn khoảng cách giữa các nước

C Giúp các nước đang phát triển có cơ hội nhận được sự giúp đỡ của các nước lớn

D Phát triển mạnh về kinh tế và độc lập về chính trị

Câu 18 : Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng?

B Đầu tư vào khoa học cho lãi cao

C Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

D Cuộc cách mạng xanh

Câu 19 : Thành tựu quan trọng của cách mạng KHKT đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực

A "Cách mạng xanh" C Phát minh sinh học

B Phát minh hóa học D.Tạo ra công cụ lao động mới Câu 20 Bất công xã hội, đào sâu ngăn cách giàu-nghèo, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dântộc là hậu quả của:

A.Cuộc cách mạng công nghiệp B.Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ

C.Xu thế toàn cầu hóa D.Cách mạng khoa học-kĩ thuật

Trang 31

CHỦ ĐỀ 5: MỸ- TÂY ÂU – NHẬT BẢN (1945 – 2000)

A KIẾN THỨC

I Nước Mĩ

1 Về kinh tế

* Giai đoạn 1945-1973: phát triển mạnh mẽ

-Giá trị tổng sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (56,5%)(1948)

-Giá trị sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng 2 lần giá trị tổng sản lượng nông nghiệp của 5 nướcAnh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản (1949)

-50%tàu bè đi lại trên mặt biển là của Mĩ, 3/4 dự trữ vàng của thế giới tập trung ở Mĩ (1949).-Mĩ chiếm gần 40% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới

– Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tàichính duy nhất trên thế giới

– Những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mĩ:

+Lãnh thổ nước Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú

+Có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao

+Mĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ hai muộn hơn, tổn thất ít hơn so với nhiều nước khác;hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí thu nhiều lợi nhuận

+Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại; áp dụng thành công nhữngtiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm và điềuchỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất

+Trình độ tập trung tư bản và sản xuất rất cao, các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ti

và các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả

–+Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế

Mĩ phát triển

* Giai đoạn 1973 – 1991: suy thoái.

-Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mĩ lâm vào khủnghoảng, suy thoái kéo dài đến năm 1982 Năng suất lao động giảm, hệ thống tài chính bị rốiloạn

-Năm 1983, nền kinh tế bắt đầu phục hồi Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về kinh tế – tàichính, nhưng tỷ trọng kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm hơn so với trước

* Giai đoạn 1991 – 2000:

-Phát triển xen kẽ suy thoái ngắn, nhưng vẫn là nước đứng đầu thế giới

-Mĩ tạo ra được 25 % giá trị tổng sản phẩm trên toàn thế giới và có vai trò chi phối hầu hết các

tổ chức kinh tế – tài chính quốc tế như WTO, WB, IMF

2 Về khoa học – kĩ thuật

– Là một trong những nước đi đầu và đạt nhiều thành tựu to lớn, trong nhiều lĩnh vực như chếtạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động), vật liệu mới (pôlime, vật liệu tổnghợp), năng lượng mới (năng lượng nguyên tử…), sản xuất vũ khí (bom nguyên tử, bom khinhkhí, tên lửa đạn đạo), chinh phục vũ trụ (năm 1969 đưa tàu và người thám hiểm lên Mặt trăng,thám hiểm sao Hỏa), đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp…

Trang 32

– Là nước có đội ngũ chuyên gia về khoa học – kĩ thuật đông nhất trên thế giới Tính chung Mĩchiếm 1/3 số lượng bản quyền sáng chế của toàn thế giới Mĩ dẫn đầu thế giới về số ngườiđược nhận giải Nô-ben.

3 Về đối ngoại

* Thời kì Chiến tranh lạnh (1945 – 1991)

– Triển khai Chiến lược toàn cầu, được tuyên bố công khai trong diễn văn của Tổng thống H.Truman đọc trước Quốc hội Mĩ (3-1947), coi chủ nghĩa cộng sản là một nguy cơ và Mĩ có “sứmệnh lãnh đạo thế giới tự do” chống lại nguy cơ đó Các đời tổng thống Mĩ đều có những họcthuyết cụ thể với những tên gọi khác nhau, nhưng đều nhằm 3 mục tiêu:

+Một là, ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới

+Hai là, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế,phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới

+Ba là, khống chế và chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ sử dụng nhiều biện pháp khác nhau:

+Thiết lập các liên minh quân sự, chạy đua vũ trang, khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, gâytình trạng đối đầu căng thẳng với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

+Trực tiếp gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính lật đổ ở nhiều nơi, tiêubiểu là cuộc Chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975) và dính líu vào cuộc chiến tranh ởTrung Đông

– Năm 1972, Mĩ điều chình chiến lược toàn cầu, thực hiện sách lược hoà hoãn với hai nước lớn(Liên Xô và Trung Quốc) để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc

– Từ giữa những năm 80 (thế kỉ XX), trong xu thế đối thoại và hoà hoãn, Mĩ và Liên Xô chínhthức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989)

* Thời kì sau Chiến tranh lạnh

– Sau khi tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã (1991), chính quyền Mĩ đề ra Chiến lược Cam kết và Mở rộng với ba mục tiêu:

+Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh

+Khôi phục sức mạnh của nền kinh tế Mĩ

+Đề cao dân chủ và nhân quyền để can thiệp vào công việc nội bộ các nước khác

– Mục tiêu bao trùm là Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cườngduy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới Nhưng trong tương quan lực lượng giữa các cườngquốc, Mĩ không dễ gì thực hiện được tham vọng đó

– Vụ khủng bố 11/9/2001 cho thấy, chủ nghĩa khủng bố là yếu tố khiến Mĩ phải thay đổi chínhsách đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI

II Tây Âu

+Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 (thế kỷ XX), nền kinh tế các nước Tây Âu ổnđịnh và phát triển nhanh Nước Đức trở thành nước công nghiệp thứ ba, Anh trở thành nướccông nghiệp thứ tư, Pháp trở thành nước công nghiệp thứ năm trong hệ thống tư bản chủ nghĩa

Trang 33

(sau Mĩ và Nhật Bản) Từ đầu thập kỉ 70, Tây Âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế –tài chính lớn của thế giới.

+Các nước Tây Âu có nền khoa học – kĩ thuật phát triển cao, hiện đại

+Quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ với sự hình thành Cộng đồng kinh tếchâu Âu (EEC) năm 1957 và Cộng đồng châu Âu (EC) năm 1967

– Những nhân tố của sự phát triển nền kinh tế Tây Âu là:

+Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năngxuất lao động, hạ giá thành sản phẩm

+Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế

+Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài cho sự phát triển của đất nước như nguồn viện trợ Mĩ, tranhthủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước đang phát triển, sự hợp tác có hiệu quả trong Cộng đồngchâu Âu (EC)

* Từ năm 1973 đến năm 1991

– Đến đầu thập kỉ 90, kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng không ổn định, suy thoái kéo dài.– Tuy vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới, nhưng kinh tế Tây Âugặp không ít khó khăn: suy thoái, khủng hoảng, lạm phát và thất nghiệp Quá trình liên hợphóa trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EU) vẫn còn nhiều khó khăn trở ngại

* Từ 1991 đến năm 2000

– Đầu thập niên 90 (thế kỉ XX), Tây Âu lâm vào cuộc suy thoái ngắn

– Từ năm 1994, nền kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại Tốc độ tăng trưởng tăng từ2,9 đến 3,4%

– Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới Đến giữa thập niên 90(thế kỷ XX), 15 nước thành viên EU đã chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới

Có nền khoa học – kĩ thuật hiện đại

2 Chính sách đối ngoại

* Giai đoạn 1945 – 1950

– Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa,các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan… đã tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa,nhưng cuối cùng đều thất bại

– Liên minh chặt chẽ với Mĩ: nhiều nước Tây Âu đã tham gia khối quân sự NATO do Mĩđứng đầu

– Chủ nghĩa thực dân cũ của Anh, Pháp, Hà Lan đã sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới

* Giai đoạn 1973 – 1991

– Từ năm 1973 trở đi, quan hệ giữa Mĩ và các nước Tây Âu cũng diễn ra những “trục trặc”,nhất là quan hệ Mĩ – Pháp…

Trang 34

– Tháng 8/1975, các nước Tây Âu cùng Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu và hainước Mĩ, Canađa kí định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu Tình hình căng thẳng

ở châu Âu dịu đi rõ rệt

– Vào cuối năm 1989, ở châu Âu đã diễn ra những sự kiện to lớn mang tính đảo lộn: bức tườngBéclin bị phá bỏ (tháng 11/1989), hai siêu cường Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh(tháng 12/1989), nước Đức tái thống nhất (tháng 10/1990)

* Từ năm 1991 đến năm 2000

– Trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, quá trình liên kết của các thành viên EU trở nênchặt chẽ hơn Các nước Tây Âu đều chú ý mở rộng quan hệ quốc tế với các nước tư bản khác,các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh…

3 Liên minh châu Âu (EU)

– Năm 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC) và từ tháng 1/1993 đổitên là Liên minh châu Âu (EU)

* Sự phát triển:

– Thành viên: Từ 6 nước ban đầu, đến năm 1995, EU đã phát triển thành 15 nước Năm 2004,kết nạp thêm 10 nước Đông Âu, đến năm 2007 thêm 2 nước, nâng tổng số thành viên lên 27nước

– EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

mà còn liên minh trong lĩnh vực chính trị

– Tháng 6/1979, đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên Tháng 3/1995, bảy nước

EU huỷ bỏ sự kiểm soát đối với việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau.Tháng 1/2002, chính thức sử dụng đồng tiền chung EURO

– Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn 1/4GDP của thế giới

– Quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập năm 1990

– Dựa vào viện trợ Mĩ, Nhật bản nỗ lực khôi phục kinh tế, đạt mức trước chiến tranh

* Giai đoạn 1952 – 1973

– Từ năm 1953 đến năm 1960 có bước phát triển nhanh, từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tếNhật Bản bước vào giai đoạn phát triển “thần kì”, tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều nămđạt tới hai con số (1960 – 1969 là 10,8%) Nhật Bản trở thành một siêu cường kinh tế (sau Mĩ)

Trang 35

– Tới năm 1968, vươn lên là vương quốc kinh tế tư bản thứ hai sau Mĩ Từ đầu những năm 70trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới (cùng Mĩ

và Liên minh châu Âu)

– Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế:

+Coi trọng yếu tố con người: được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỉ luật, được trang bịkiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng…; được xem là vốn quí nhất, là

“công nghệ cao nhất”, là nhân tố quyết định hàng đầu

+Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước và các công ty Nhật Bản (như thông tin

và dự báo về tình hình kinh tế thế giới; áp dụng các tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào sản xuấtnhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh hàng hóa, tín dụng…)

+Các công ty của Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm lực và sức cạnhtranh cao

+Luôn áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại, không ngừng nâng cao năng suất,cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm

+Chi phí cho quốc phòng ít nên có điều kiện tập trung cho phát triển kinh tế

+Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc Chiến tranh TriềuTiên (1950 – 1953) và Việt Nam (1954 – 1975) để làm giàu

2 Khoa học – kĩ thuật

– Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật, tập trung chủ yếu là nghiên cứu vềlĩnh vực sản xuất dân dụng

– Sản xuất nhiều mặt hàng dân dụng nổi tiếng thế giới (tivi, tủ lạnh, ô tô…), các tàu chở dầu

có tải trọng lớn (1 triệu tấn), xây dựng đường ngầm dưới biển dài 53,8 km nối liền hai đảoHôn-su và Hốc-cai-đô, xây dựng cầu đường bộ đô dài 9,7 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư…

3 Chính sách đối ngoại

* Trong thời kì “Chiến tranh lạnh”

– Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với Mĩ, thể hiện ở việc

ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật (tháng 9/1951), về sauđược gia hạn nhiều lần Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhâncủa Mĩ, cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

– Năm 1956, Nhật Bản bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và tham gia Liên hợp quốc.– Năm 1973, Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam và bình thường hoá quan

hệ với Trung Quốc Năm 1978, Hiệp ước Hòa bình và Hữu nghị Nhật – Trung được kí kết.– Tháng 8/1977, với học thuyết Phucưđa, đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản

– Năm 1991, Nhật Bản đưa ra “Học thuyết Kaiphu” là tiếp tục phát triển “Học thuyếtPhucưđa” trong hoàn cảnh lịch sử mới nhằm củng cố mối quan hệ về kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội với các nước Đông Nam Á

* Sau thời kì “Chiến tranh lạnh”

– Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, tháng 4/1996, Hiệp ước An ninh Nhật – Mĩ được táikhẳng định kéo dài vĩnh viễn Mặt khác, Nhật vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu và mở rộngđối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu

– Quan hệ hợp tác kinh tế giữa Nhật Bản với các nước NICs và ASEAN phát triển với tốc độmạnh mẽ

B BÀI TẬP:

Câu 1 Để tập hợp lực lượng chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, Mĩ đã làm gì?

Trang 36

A Thực hiện kế hoạch Mácsan

B Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế

C Thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava

D Thành lập khối ASEAN

Câu 2 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô)

B phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

C bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang

D bị suy thoái nghiêm trọng do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 3 Ý nào không phản ánh đúng nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế Mĩ, NhậtBản và Tây Âu phát triển nhanh, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thế giới?

A Người dân cần cù, chịu khó, trình độ tay nghề cao

B Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

C Vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính, tiền tệ

D Lãnh thổ không rộng, nghèo tài nguyên, thường xuyên gặp thiên tai

Câu 4 Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằmmục tiêu cơ bản nào?

A Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác

B Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

D Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ

Câu 5 Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của nước Mĩ từ 1945 đến 2000 là

A thực hiện chiến lược toàn cầu

B thực hiện chiến lược cam kết và mở rộng

C thực hiện chiến lược phản ứng linh hoạt

D thực hiện chiến tranh lạnh

Câu 6 Cho những nhận định sau đây về nguyên nhân Mĩ không thể vươn lên thế “đơn cực”sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, nhận định nào đúng?

A Mĩ không còn là siêu cường kinh tế

B Mĩ không còn là siêu cường quân sự

C Sự vươn lên của các cường quốc

D Sự vươn lên của Nga, Trung Quốc

Câu 7 Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, NhậtBản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là

A có hệ thống thuộc địa rộng lớn

B áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật

C có tài nguyên thiên nhiên phong phú

D lợi dụng chiến tranh để làm giàu

Câu 8 Đặc trưng cơ bản nhất của kinh tế Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000 là

A luôn đứng đầu thế giới

B siêu cường tài chính

C không chịu tác động của các cuộc khủng hoảng

D liên tục bị suy thoái

Câu 9 Đâu không phải là nguyên nhân làm cho năm 1973 Tây Âu lâm vào suy thoái?

Trang 37

A Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ.

B Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thất nghiệp

C Vấp phải sự cạnh tranh của Nhật Bản, Mĩ

D Bị chiến tranh tàn phá nặng nề

Câu 10 Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bảntrong giai đoạn 1945 – 1950 là

A Liên minh chặt chẽ với Mĩ

B Mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới

C Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương

D Đối đầu với Mĩ

Câu 11 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau những năm 50 đếnnăm 2000 là gì?

A Đều là trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới

B Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế

C Đều là siêu cường kinh tế của thế giới

D Đều chụi sự cạnh tranh của các nước XHCN

Câu 12 Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứhai là

A đối đầu căng thẳng với Mĩ C đối đầu căng thẳng với Liên Xô

B liên minh chặt chẽ với Mĩ D liên minh chặt chẽ với Liên Xô

Câu 13 Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Nhật Bản pháttriển nhanh chóng thành một siêu cường?

A Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú C Nhờ chi phí cho quốc phòng thấp

B Nhờ áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại D Nhờ nhân tố con người

Câu 14 Đặc điểm cơ bản của sự phát triển khoa học - kỹ thuật Nhật Bản là gì?

A Chi phí nhiều cho nghiên cứu B Mua phát minh sáng chế từ bên ngoài

C Chú trọng giáo dục D Trả lương cao cho các nhà khoa học

Câu 15 Ngày 8-9-1951, Nhật Bản kí Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật nhằm mục đích

A dựa vào Mĩ về quân sự để giảm chi phí quốc phòng

B kết thúc chế độ chiếm đóng của Đồng minh trên lãnh thổ Nhật

C tạo thế cân bằng chiến lược về quân sự giữa Mĩ và Nhật

D chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á

Câu 16 Nguyên nhân chính giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phí quốc phòng là gì?

A Nhật Bản không muốn xây dựng quân đội

B Nhật Bản không được phép xây dựng quân đội

C Nhật Bản không bồi thường chi phí sau chiến tranh

D Nhật Bản không coi trọng lĩnh vực quân sự

Câu 17 Dựa vào yếu tố nào để Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới từ nữa sau những năm 70?

A Nhật Bản có tiềm lực kinh tế vững chắc

B Nhật Bản có tiềm lực kinh tế vững chắc

C Nhật Bản có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh

D Nhật Bản có sự bảo hộ của Mĩ về kinh tế và quân sự

Trang 38

Câu 18 Nhân tố nào quyết định hàng đầu để Nhật Bản nhanh chóng vươn lên thành một siêu cường kinh tế sau Mĩ?

A Vai trò quản lí, lãnh đạo có hiệu quả của Nhà nước

B Biết áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất

C Chi phí cho quốc phòng thấp

D Con người được coi là vốn quý

Câu 19 Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình Nhật Bản từ những năm 70 trở đi ?

A Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới

B Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một cường quốc quân sự đứng thứ ba thế giới

C.Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản có vai trò chính trị quan trọng trên thế giới

D Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong 5 nước trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

Câu 20 Bài học kinh nghiệm nào sau đây khi tìm hiểu về Nhật Bản (1945-2000) chúng ta không áp dụng vào quá trình phát triển đất nước hiện nay

A Coi trọng nhân tố con người

B Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

C Tăng cường vai trò lãnh đạo, quản lí của Nhà nước

D Liên minh chặt chẽ với các cường quốc để phát triển đất nước

Trang 39

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954

Biên soạn: NGUYỄN ĐỨC BẢO UYÊN

Ngày đăng: 08/02/2021, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w