Câu 03: Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện của xu thế.. hợp tác và đấu tranh.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH LONG
TRƯỜNG THPT TRÀ ÔN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: LỊCH SỬ 12
Thời gian làm bài: 50 phút;
(32 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 183
Họ, tên học sinh: Lớp:
Câu 01: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới
A đơn cực B đa cực C đa cực nhiều trung tâm D đơn cực nhiều trung tâm Câu 02: Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện
của xu thế
A hợp tác và đấu tranh B đa phương hóa C hòa hoãn tạm thời D toàn cầu hóa Câu 03: Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kê hoạch 5 năm
(1946-1950)?
A Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường,
B Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
C Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
D Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu
Câu 04: Điểm khác biệt giữa cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại nữa sau thế kỉ XX với cách mạng
khoa học công nghiệp thế kỉ XVIII là gì?
A Khoa học gắn liền với kĩ thuật B Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp
C Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất D Có nhiều phát minh lớn cho nhân loại
Câu 05: Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi
A Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh,
B Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể
C chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ
D Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động
Câu 06: Nhận định nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai đến nữa đầu những năm năm 70 là đúng?
A Hòa hoãn, tích cực B Trung lập, tích cực C Hòa bình, trung lập D Tích cực, tiến bộ Câu 07: Gagarin(Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
A chuyến bay vòng quanh trái đất B kế hoạch thám hiểm sao Mộc
C hành trình chinh phục Mặt Trăng D hành trình khám phá sao Hỏa
Câu 08: Sau năm 1945, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới bùng nổ sớm nhất ở
A khu vực Đông Nam Á B khu vực Đông Bắc Á C khu vực Mĩlatinh D khu vực Bắc Phi Câu 09: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?
A Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven B Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Macsan
C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman D Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội
Mĩ
Câu 10: Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày
càng cao của con người là nguồn gốc
A cuộc cách mạng khoa học - công nghệ B xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh
C xu thế toàn cầu hóa D cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII
-XIX
Câu 11: Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì
A đánh đấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ
B mở đầu cho cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
C đánh dấu sự sụp đổ của chế độ Apácthai
D 17 nước châu Phi được trao trả độc lập
Câu 12: Sau chiến tranh thế giới II, quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển sang thế đối đầu là vì
A cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới
B hai nước đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược
Trang 2C Liên Xô làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của Mĩ
D Mĩ nắm độc quyền bom nguyên tử
Câu 13: Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta(2/1945), phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên
Xô?
A Đông Béc – Lin B Tây Đức C Đông Âu D Đông Đức
Câu 14: Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai vì
A các thế lực phản động chống phá B bị chiến tranh tàn phá nặng nề
C các nước phương Tây cấm vận D Mĩ tiến hành chiến tranh lạnh
Câu 15: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
A Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới
B Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
C Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập
D Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc
Câu 16: Nội dung nào sau đây không nằm trong chiến luợc toàn cầu của Mĩ ?
A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
B Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên toàn thế gioi
C Liên minh chặt chẽ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
D Khống chế chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
Câu 17: Nguyên nhân chung và quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát
triển nhanh chóng và trở thành 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?
A Vai trò điều tiết kinh tế có hiệu quả của nhà nước
B Nguồn nhân lực lao động dồi dào , trình độ khoa học kĩ thuật cao
C Áp dụng thành tựu KHKT nâng cao năng suất , hạ giá thành sản phẩm
D Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao
Câu 18: Mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
A nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc B ô nhiễm môi trường
C tai nạn lao động, giao thông D sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt lớn
Câu 19: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
A ổn định chính trị B phát triển kinh tế
Câu 20: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến
A giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô
B không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng
C không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô
D với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô
Câu 21: Quốc gia nào được mệnh danh là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 22: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
Câu 23: Về đối ngoại từ năm 1950 đến 1973, Tây Âu vẫn tiếp tục chủ trương
A liên minh với CHLB Đức B hợp tác với Liên Xô
C mở rộng hợp tác với các nước Đông Bắc Á D liên minh chặt chẽ với Mĩ
Câu 24: Từ năm 1960 – 1973, kinh tế Nhật thường được gọi là giai đoạn
Câu 25: Trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai gọi là
A trật tự Vécxai- Oasinh tơn B trật tự hai cực Ianta
C trật tự hai cực Đông –Tây D trật tự hai cực Xô – Mĩ
Câu 26: Việc Mỹ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt ("chiến tranh lạnh (12-1989) không
xuất phát từ
A việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc
B sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với c ác cường quốc khác
Trang 3C sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên
D việc cả hai nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình,
Câu 27: Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi(1993) chứng tỏ
A chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu
B cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi
C một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ
D hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã
Câu 28: Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?
A Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh
C Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa
D Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố
Câu 29: Đầu năm 1945, Hội nghị cấp cao ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh họp tại
Câu 30: Cơ quan nào sau đây không thuộc tổ chức Liên hợp quốc?
A Hội đồng kinh tế - xã hội B Đại hội đồng
C Hội đồng Bảo an D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
Câu 31: Khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan” để giúp các nước TỊây Âu phục hồi nền kinh tế sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, Mỹ còn có mục đích
A thúc đẩy quá ừình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu
B tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu
C từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu
D xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Châu Âu
Câu 32: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,
Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
A Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
B Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
C Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
D Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực
Trang 4
-HẾT -SỞ GD&ĐT VĨNH LONG
TRƯỜNG THPT TRÀ ÔN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: LỊCH SỬ 12
Thời gian làm bài: 50 phút;
(32 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 242
Họ, tên học sinh: Lớp:
Câu 01: Đầu năm 1945, Hội nghị cấp cao ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh họp tại
Câu 02: Trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai gọi là
A trật tự hai cực Đông –Tây B trật tự hai cực Xô – Mĩ
C trật tự Vécxai- Oasinh tơn D trật tự hai cực Ianta
Câu 03: Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kê hoạch 5 năm
(1946-1950)?
A Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường,
B Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
C Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
D Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu
Câu 04: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
Câu 05: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến
A giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô
B không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô
C không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng
D với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô
Câu 06: Mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
A sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt lớn B nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
C tai nạn lao động, giao thông D ô nhiễm môi trường
Câu 07: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới
A đơn cực nhiều trung tâm B đa cực nhiều trung tâm C đơn cực D đa cực Câu 08: Việc Mỹ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt ("chiến tranh lạnh (12-1989) không
xuất phát từ
A sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với c ác cường quốc khác
B việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc
C sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên
D việc cả hai nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình,
Câu 09: Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?
A Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố
B Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới
C Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa
D Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh
Câu 10: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
A Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới
B Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc
C Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập
D Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
Câu 11: Nội dung nào sau đây không nằm trong chiến luợc toàn cầu của Mĩ ?
A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
B Khống chế chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
C Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên toàn thế gioi
D Liên minh chặt chẽ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Trang 5Câu 12: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?
A Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ B Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Macsan
C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven Câu 13: Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện
của xu thế
A hợp tác và đấu tranh B toàn cầu hóa C đa phương hóa D hòa hoãn tạm thời.
Câu 14: Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày
càng cao của con người là nguồn gốc
A cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX B xu thế toàn cầu hóa
C cuộc cách mạng khoa học - công nghệ D xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh Câu 15: Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta(2/1945), phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên
Xô?
Câu 16: Khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan” để giúp các nước TỊây Âu phục hồi nền kinh tế sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, Mỹ còn có mục đích
A tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu
B xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Châu Âu
C thúc đẩy quá ừình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu
D từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu
Câu 17: Điểm khác biệt giữa cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại nữa sau thế kỉ XX với cách mạng
khoa học công nghiệp thế kỉ XVIII là gì?
A Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất
B Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C Khoa học gắn liền với kĩ thuật
D Có nhiều phát minh lớn cho nhân loại
Câu 18: Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi
A Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động
B chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ
C Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh,
D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể
Câu 19: Về đối ngoại từ năm 1950 đến 1973, Tây Âu vẫn tiếp tục chủ trương
A liên minh với CHLB Đức B liên minh chặt chẽ với Mĩ
C mở rộng hợp tác với các nước Đông Bắc Á D hợp tác với Liên Xô
Câu 20: Cơ quan nào sau đây không thuộc tổ chức Liên hợp quốc?
A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) B Hội đồng Bảo an
Câu 21: Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai vì
A các nước phương Tây cấm vận B bị chiến tranh tàn phá nặng nề
C các thế lực phản động chống phá D Mĩ tiến hành chiến tranh lạnh
Câu 22: Nguyên nhân chung và quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát
triển nhanh chóng và trở thành 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?
A Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao
B Áp dụng thành tựu KHKT nâng cao năng suất , hạ giá thành sản phẩm
C Vai trò điều tiết kinh tế có hiệu quả của nhà nước
D Nguồn nhân lực lao động dồi dào , trình độ khoa học kĩ thuật cao
Câu 23: Gagarin(Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
A kế hoạch thám hiểm sao Mộc B hành trình khám phá sao Hỏa
C chuyến bay vòng quanh trái đất D hành trình chinh phục Mặt Trăng
Câu 24: Nhận định nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai đến nữa đầu những năm năm 70 là đúng?
A Hòa bình, trung lập B Hòa hoãn, tích cực
C Tích cực, tiến bộ D Trung lập, tích cực
Trang 6Câu 25: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
Câu 26: Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì
A 17 nước châu Phi được trao trả độc lập
B đánh dấu sự sụp đổ của chế độ Apácthai
C đánh đấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ
D mở đầu cho cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 27: Sau chiến tranh thế giới II, quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển sang thế đối đầu là vì
A Liên Xô làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của Mĩ
B Mĩ nắm độc quyền bom nguyên tử
C cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới
D hai nước đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược
Câu 28: Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi(1993) chứng tỏ
A chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu
B một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ
C hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã
D cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi
Câu 29: Sau năm 1945, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới bùng nổ sớm nhất ở
A khu vực Đông Bắc Á B khu vực Đông Nam Á C khu vực Bắc Phi D khu vực Mĩlatinh Câu 30: Quốc gia nào được mệnh danh là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 31: Từ năm 1960 – 1973, kinh tế Nhật thường được gọi là giai đoạn
Câu 32: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,
Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
A Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
B Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực
C Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
D Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
Trang 7
HẾT SỞ GD&ĐT VĨNH LONG
TRƯỜNG THPT TRÀ ÔN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: LỊCH SỬ 12
Thời gian làm bài: 50 phút;
(32 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 326
Họ, tên học sinh: Lớp:
Câu 01: Gagarin(Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
A hành trình khám phá sao Hỏa B kế hoạch thám hiểm sao Mộc
C hành trình chinh phục Mặt Trăng D chuyến bay vòng quanh trái đất
Câu 02: Quốc gia nào được mệnh danh là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 03: Từ năm 1960 – 1973, kinh tế Nhật thường được gọi là giai đoạn
Câu 04: Sau chiến tranh thế giới II, quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển sang thế đối đầu là vì
A cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới
B Mĩ nắm độc quyền bom nguyên tử
C Liên Xô làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của Mĩ
D hai nước đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược
Câu 05: Điểm khác biệt giữa cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại nữa sau thế kỉ XX với cách mạng
khoa học công nghiệp thế kỉ XVIII là gì?
A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất
C Khoa học gắn liền với kĩ thuật
D Có nhiều phát minh lớn cho nhân loại
Câu 06: Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?
A Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh
C Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới
D Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố
Câu 07: Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày
càng cao của con người là nguồn gốc
A cuộc cách mạng khoa học - công nghệ B xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh
C cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX D xu thế toàn cầu hóa
Câu 08: Khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan” để giúp các nước TỊây Âu phục hồi nền kinh tế sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, Mỹ còn có mục đích
A tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu
B thúc đẩy quá ừình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu
C xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Châu Âu
D từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu
Câu 09: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
Câu 10: Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện
của xu thế
C hòa hoãn tạm thời D đa phương hóa
Câu 11: Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì
A mở đầu cho cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
B đánh dấu sự sụp đổ của chế độ Apácthai
C đánh đấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ
D 17 nước châu Phi được trao trả độc lập
Trang 8Câu 12: Việc Mỹ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt ("chiến tranh lạnh (12-1989) không
xuất phát từ
A việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc
B việc cả hai nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình,
C sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên
D sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với c ác cường quốc khác
Câu 13: Nhận định nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai đến nữa đầu những năm năm 70 là đúng?
A Hòa hoãn, tích cực B Hòa bình, trung lập
C Tích cực, tiến bộ D Trung lập, tích cực
Câu 14: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?
A Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ
B Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven
C Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Macsan
D Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman
Câu 15: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới
C đơn cực nhiều trung tâm D đa cực nhiều trung tâm.
Câu 16: Nguyên nhân chung và quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát
triển nhanh chóng và trở thành 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?
A Nguồn nhân lực lao động dồi dào , trình độ khoa học kĩ thuật cao
B Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao
C Áp dụng thành tựu KHKT nâng cao năng suất , hạ giá thành sản phẩm
D Vai trò điều tiết kinh tế có hiệu quả của nhà nước
Câu 17: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,
Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
A Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
B Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
C Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
D Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực
Câu 18: Đầu năm 1945, Hội nghị cấp cao ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh họp tại
Câu 19: Trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai gọi là
A trật tự Vécxai- Oasinh tơn B trật tự hai cực Đông –Tây
C trật tự hai cực Xô – Mĩ D trật tự hai cực Ianta
Câu 20: Về đối ngoại từ năm 1950 đến 1973, Tây Âu vẫn tiếp tục chủ trương
A liên minh với CHLB Đức B hợp tác với Liên Xô
C liên minh chặt chẽ với Mĩ D mở rộng hợp tác với các nước Đông Bắc Á Câu 21: Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta(2/1945), phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên
Xô?
Câu 22: Cơ quan nào sau đây không thuộc tổ chức Liên hợp quốc?
A Hội đồng kinh tế - xã hội B Đại hội đồng
C Hội đồng Bảo an D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
Câu 23: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
A Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
B Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc
C Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới
D Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập
Câu 24: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến
A không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng
B với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô
C không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô
D giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô
Trang 9Câu 25: Mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
A nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc B tai nạn lao động, giao thông
C ô nhiễm môi trường D sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt lớn
Câu 26: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
C phát triển quốc phòng D ổn định chính trị
Câu 27: Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai vì
A các nước phương Tây cấm vận B Mĩ tiến hành chiến tranh lạnh
C bị chiến tranh tàn phá nặng nề D các thế lực phản động chống phá
Câu 28: Nội dung nào sau đây không nằm trong chiến luợc toàn cầu của Mĩ ?
A Liên minh chặt chẽ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
B Khống chế chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
C Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên toàn thế gioi
D Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
Câu 29: Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi
A chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ
B Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh,
C Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể
D Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động
Câu 30: Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kê hoạch 5 năm
(1946-1950)?
A Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường,
B Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
C Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
D Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu
Câu 31: Sau năm 1945, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới bùng nổ sớm nhất ở
A khu vực Bắc Phi B khu vực Mĩlatinh C khu vực Đông Nam Á D khu vực Đông Bắc Á Câu 32: Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi(1993) chứng tỏ
A một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ
B cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi
C hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã
D chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu
Trang 10
-HẾT SỞ GD&ĐT VĨNH LONG
TRƯỜNG THPT TRÀ ÔN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: LỊCH SỬ 12
Thời gian làm bài: 50 phút;
(32 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 467
Họ, tên học sinh: Lớp:
Câu 01: Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi
A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể
B Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh,
C Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động
D chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ
Câu 02: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,
Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
A Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
B Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
C Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
D Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực
Câu 03: Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện
của xu thế
Câu 04: Mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
A sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt lớn B ô nhiễm môi trường
C nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc D tai nạn lao động, giao thông
Câu 05: Nhận định nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai đến nữa đầu những năm năm 70 là đúng?
Câu 06: Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?
A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh
B Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới
C Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa
D Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố
Câu 07: Trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai gọi là
A trật tự Vécxai- Oasinh tơn B trật tự hai cực Ianta
C trật tự hai cực Xô – Mĩ D trật tự hai cực Đông –Tây
Câu 08: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
Câu 09: Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai vì
A các nước phương Tây cấm vận B các thế lực phản động chống phá
C Mĩ tiến hành chiến tranh lạnh D bị chiến tranh tàn phá nặng nề
Câu 10: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
A Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập
B Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc
C Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
D Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới
Câu 11: Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì
A 17 nước châu Phi được trao trả độc lập
B mở đầu cho cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
C đánh đấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ
D đánh dấu sự sụp đổ của chế độ Apácthai