KT: - Gióp HS: - Biết cách giảm đi một số đi nhiều lần và vận dụng đề giải các bài tập.. - Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.[r]
Trang 1Tuần 8:
Ngày soạn: 3/ 10/ 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ
Nhận xét tuần 7
Đ 22 Các em nhỏ và cụ già
I Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 KT:
- Chú ý các từ ngữ : lùi dần, lộ rõ, sôi nổi
- Đọc đúng các kiểu câu : câu kể, câu hỏi
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật ( đám trẻ, ông cụ )
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện ( Sừu, u sầu, nghẹn ngào )
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của cầu chuyện : Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn
B Kể chuyện :
- Biết nhập vai 1 bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện ; giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
* HSKK: Đọc câu đoạn Làm việc nhóm trả lời câu hỏi cùng bạn, nhắc lại lời kể của bạn
2 KN:
- Đọc đúng được các kiểu câu : câu kể, câu hỏi đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của cầu chuyện
B Kể chuyện :
- Nhập được vai 1 bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện
* HSKK: Đọc câu đoạn Làm việc nhóm trả lời câu hỏi cùng bạn, nhắc lại lời kể của bạn
3 TĐ: - Biết thương yêu giúp đỡ cụ già em nhỏ.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
2 HS: - SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
Trang 2- 2 – 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ " bận " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS và GV nhận xét
2 Phát triển bài.
a HĐ 1: Luyện đọc
*MT: - Chú ý các từ ngữ : lùi dần, lộ rõ,
sôi nổi
- Đọc đúng các kiểu câu : câu kể, câu hỏi
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời
nhân vật ( đám trẻ, ông cụ )
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện (
Sừu, u sầu, nghẹn ngào )
*CTH:
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý nghe
- GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ :
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trước lớp
- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới và đặt câu với 1
trong các từ đó
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 5
- Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện 5 nhóm thi đọc ( mỗi nhóm
đọc 1 đoạn ) -> cả lớp nhận xét bình chọn
b HĐ 2: Tìm hiểu bài
*MT: - Nắm được cốt truyện và ý nghĩa
của cầu chuyện : Mọi người trong cộng
đồng phải quan tâm đến nhau Sự quan
tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung
quanh làm cho mỗi người thấy những lo
lắng buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt
đẹp hơn
- Các bạn nhỏ đi đâu? - Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo
chơi vui vẻ
- Điều gì gặp trên đường khiến các bạn
phải dừng lại ?
- Các bạn gặp một cụ già ngồi ven đường,
vẻ mặt u sầu…
- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế
nào?
- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau…
- Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ - Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan nhân
Trang 3như vậy? hậu…
* HS đọc thầm Đ3, 4
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn? - Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm bệnh viện,
rất khó qua khỏi
- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông
cụ thấy lòng nhẹ hơn?
- HS nêu theo ý hiểu
* HS đọc thầm đoạn 5
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để
chọn một tên khác cho truyện
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - HS phát biểu nhiều học sinh nhắc lại
c HĐ 3: Luyện đọc lại
*MT: - Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện
với lời nhân vật
- GV hướng dẫn HS đọc đúng - Một tốp 6 em thi đọc theo vai
- GV gọi HS đọc bài - Cả lớp + cá nhân bình chọn các bạn đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
Kể chuyện
d HĐ 4: HS làm việc nhóm
*MT: - Biết nhập vai 1 bạn nhỏ trong
truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện
*CTH:
Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo
lời một bạn nhỏ
- GV gọi HS kể mẫu 1 đoạn - 1 HS chọn kể mẫu 1 đoạn của câu
chuyện
- GV yêu cầu HS kể theo cặp - Từng học sinh tập kể theo lời nhân vật
- GV gọi HS kể - 1vài học sinh thi kể trước lớp
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Kết luận:
- Các em đã bao giờ làm việc gì để thể
hiện sự quan tâm đến người khác chưa?
- HS nêu
* Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Trang 4Tiết 4: Toán
Đ36: Luyện tập
I Mục tiêu:
1 KT: - Giúp HS:
- Củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng chia 7
- HSKK: - Nêu câu trả lời cùng bạn tính được kết quả các bài toán
2 KN: - HS làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng chia 7.
3 TĐ: - HS yêu thích toán học.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bộ đồ dùng dạy học toán
2 HS: - Sách vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
+1 HS đọc bảng nhân 7
+1 HS đọc bảng chia 7
- GV + HS nhận xét
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: HS làm bảng lớp bảng
con bài tập 1+2
Bài 1:
*MT: - Củng cố cho HS về bảng nhân 7
và chia 7
*CTH:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm nhẩm
- Gọi học sinh nêu kết quả
- HS làm nhẩm – nêu miệng kết quả -> Lớp nhận xét
a 7 x 8 = 56 7 x 9 = 63
56 : 7 = 8 63 : 7 = 9…
b 70 : 7 = 10 28 : 7 = 4
63 : 7 = 9 42 : 6 = 7 …
Bài 2:
*MT: - Củng cố về chia số có 2 chữ số
cho số có 1 chữ số ( bảng 7)
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
Trang 5bảng 28 7 35 7 21 7 14 7
28 4 35 5 21 3 14 7
0 0 0 0
b HĐ 2: HS làm cá nhân
Bài 3:
*MT: - Giải toán có lời văn liên quan đến
bảng chia 7
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích, giải vào vở
- GV nêu yêu cầu cả lớp giải vào vở, gọi
một HS lên bảng làm
- 1HS lên bảng làm – cả lớp nhận xét
Bài giải Chia được số nhóm là:
35 : 7 = 5 (nhóm)
- GV nhận xét sửa sai Đáp số : 5 nhóm
c HĐ 3: HS làm nhóm
Bài4
*MT: - Củng cố cách tìm một phần mấy
của 1 số
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Muốn tìm số con mèo trong mỗi hình
7 1
ta làm như thế nào?
- Đếm số con mèo trong mỗi hình a, b rồi chia cho 7 được số con mèo
7 1
VD: b có 14 con mèo ; số mèo là:
7 1
14 :7 = 2 con
a Có 21 con mèo ; số mèo là:
7 1
21: 7= 3 con
- GV gọi HS nêu kết quả - HS làm nháp – nêu miệng kết quả
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai
3 Kết luận:
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 6* Đánh giá tiết học.
Đ8: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em (T2)
I Mục tiêu:
1.KT: - Học sinh hiểu:
- Trẻ em có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ anh chị em trong gia đình
- Học sinh biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
2 KN: - HS nắm được trẻ em có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ anh
chị em trong gia đình
3 TĐ: - Học sinh biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Các bài thơ, bài hát về chủ đề gia đình Các tấm bìa đỏ, xanh, vàng, trắng.
2 HS: - Giấy trắng, bút màu
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- ổn định tổ chức
-Kiểm tra bài cũ
2 Phát triển bài.
a Hoạt động 1: HS làm nhóm
* Mục tiêu: HS biết thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc những người thân trong
tình huống cụ thể
*Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu: Mỗi nhóm
thảo luận 1 tình huống sau đó đóng vai
- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai
- GV gọi các nhóm đóng vai - Các nhóm lên đóng vai
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét - tuyên dương
- GV kết luận
TH1: Lan cần chạy ra khuyên răn con
không được nghịch dại
TH2: Huy nên dành thời gian đọc báo
cho ông nghe
b Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân.
* Mục tiêu: Củng cố để HS hiểu rõ về
quyền trẻ em có liên quan đến chủ đề
bài học
* Cách tiến hành
Trang 7- GV lần lượt đọc từng ý kiến - HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ bằng cách
giơ các tấm bìa màu theo quy định
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận về lý do tán thành và không
tán thành
- GV kết luận: Các ý kiến a, c là đúng
ý kiến b là sai
3 Hoạt động 3: HS giới thiệu tranh
mình vẽ về các món quà sinh nhật ông
bà, cha mẹ, anh chị em
* Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS được
bày tỏ tình cảm của mình đối với những
người thân trong gia đình
*Cách tiến hành: - HS giới thiệu với bạn ngồi bên cạnh tranh
vẽ các món quà mình muốn tặng ông bà, anh chị nhân dịp sinh nhật
- GV mời một vài HS giới thiệu với cả
lớp
- 2- 3 HS giới thiệu
- GV hỏi: Đây là món quà như thế nào
với em
- HS nêu kết luận
- Nhiều HS nhắc lại
d Hoạt động 4: HS hát múa, kể
chuyện, đọc thơ…về chủ đề bài học
* Mục tiêu: Củng cố bài học
*Cách tiến hành :
* Kết luận chung:
- Ông bà cha mẹ anh chị em là những
người thân yêu nhất của em, luôn yêu
thương, quan tâm,chăm sóc và dành cho
em những gì tốt đẹp nhất, Ngược lại em
củng có bổn phận quan tâm
3 Kết luận:
- Nhận xét giờ học
- HS tự điều khiển, giới thiệu chương trình, tiết mục
- HS biểu diễn tiết mục
- Sau mỗi phần trình bày GV nêu yêu cầu -
HS thảo luận về ND và ý nghĩa của bài thơ, bài hát
Trang 8Ngày soạn: 3/ 10/ 2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009
Đ15 : Ôn di chuyển hướng phải, trái Trò chơi: Chim về tổ
I Mục tiêu:
1 KT: - Ôn động tác di chuyển hướng phải, trái Yêu cầu biết và thực hiện động tác
tương đối chính xác
- Học trò chơi: "Chim về tổ" Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu chơi theo đúng luật
2 KN: - HS ôn chính xác động tác di chuyển hướng phải, trái Học trò chơi: "Chim về
tổ"
3 TĐ: - Thường xuyên tập luyện nâng cao thể lực
II Chuẩn bị:
1 GV: - Phương tiện: Còi, kẻ đường đi, vạch CB và XP cho chuyển hướng Vẽ ô hoặc
vòng tròn cho trò chơi
2 HS: - vệ sinh an toàn nơi tập
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
A HĐ 1: Phần mở đầu
*MT: - HS nắm được nội dung bài
học hôm nay
- Lớp trưởng tập hợp – báo cáo sĩ
số
x x x x x
- GV nhận lớp – phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
x x x x x
x x x x x
- Chaỵ chậm theo hàng dọc x x x x x
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo
nhịp
x x x x x
- Chơi trò chơi: Kéo cưa lửa sẻ
B HĐ 2: Phần cơ bản
*MT: - HS nắm được kiến thức bài
học mới về Ôn di chuyển hướng
phải, trái Học trò chơi: Chim về tổ
1 Ôn di chuyển hướng phải, trái - ĐH ôn luyện:
- HS chia tổ tập luyện sau đó cả
Trang 9lớp thực hiện.
+ Lần 1: GV hướng dẫn + Lần 2: Cán sự lớp điều khiển + Lần 3: Các tổ thi đua tập luyện
- GV quan sát, sửa sai cho HS
2 Học trò chơi: Chim về tổ - Gv nêu tên trò chơi và nội quy
trò chơi
- GV cho HS chơi thử 1 –2 lần
- HS chơi trò chơi + ĐHTC:
- Dừng lại chỗ, vỗ tay hát x x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận
xét
x x x x x
- GV giao bài tập về nhà
Tiết 2 Chính tả (nghe viết)
Đ15: Các em nhỏ và cụ già
I Mục tiêu:
1 KT: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện: Các em nhỏ và cụ già
- Làm đúng bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng hát bắt đầu bằng r, d, gi (hoặc vần uôn, uông) theo nghĩa đã cho
* HSKK: Viết 2-3 câu trong bài, nhắc lại kết quả bài tập của bạn
2 KN: - HS viết chính xác, trình bày đúng đoạn viết Làm đúng bài tập chính tả theo
nghĩa đã cho
* HSKK: Viết 2-3 câu trong bài nhắc lại kết quả bài tập của bạn
3 TĐ: - Nắn nót tỉ mỉ khi viết bài.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 a.
2 HS: - Sách vở bút phấn bảng.
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
KTBC:
- GV đọc: Nhoẻn cười, nghẹn ngào (HS viết bảng con)
- GV nhận xét
2 Phát triển bài:
a HĐ 1: Làm việc cả lớp
*MT: HS nắm được nội dung bài và cách
Trang 10viết bài.
*CTH:
- GV đọc diễn cảm 4 đoạn của truyện
" Các em nhỏ và cụ già" - HS chú ý nghe
- GV đọc diễn cảm nắm ND đoạn viết:
- Đoạn văn kể chuyện gì? - HS nêu
- GV hướng dẫn HS nhận xét chính tả:
- Đoạn văn trên có mấy câu? - 7 câu
- Những chữ cái nào trong đoạn viết hoa - Các chữ đầu câu
- Lời ông cụ đánh dấu bằng những gì? - Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu
dòng, viết lùi vào 1 chữ
- Luyện viết tiếng khó:
- GV đọc: Ngừng lại, nghẹn ngào… - HS luyện viết vào bảng con
- GV quan sát sửa sai cho HS
b HĐ 2: HS làm việc cá nhân
*MT: - Nghe viết chính xác, trình bày
đúng đoạn 4 của truyện: Các em nhỏ và
cụ già
HSKK: Viết 2-3 câu trong bài
*CTH:
- GV đọc từng câu
- GV quan sát, uấn nắn thêm cho HS
- HS nghe viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài.
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết - HS chú ý nghe
c HĐ 3: HS làm nhóm.
*MT: - Làm đúng bài tập chính tả tìm
các từ chứa tiếng hát bắt đầu bằng r, d, gi
(hoặc vần uôn, uông) theo nghĩa đã cho
HSKK: nhắc lại kết quả bài tập của bạn.
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào nháp, nêu miệng, kết
quả - cả lớp nhận xét
- GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng:
Giặt - rát - dọc
- Cả lớp chữa bài đúng vào vở
3 Kết luận:
- Nêu lại nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 11- Đánh giá tiết học
Tiết 3: Toán
Đ37: Giảm đi một số lần
I Mục tiêu:
1 KT: - Giúp HS:
- Biết cách giảm đi một số đi nhiều lần và vận dụng đề giải các bài tập
- Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
* HSKK: - nhắc lại nhiều lần cách giải bài tập
2 KN: - HS nắm được cách giảm đi một số đi nhiều lần và vận dụng đề giải các bài
tập Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
3 TĐ: - HS yêu thích toán học.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Các tranh vẽ hoặc mô hình 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK.
2 HS: - Giấy nháp vở bút
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
- 1HS làm lại bài tập 2
- 1 HS làm lại bài tập 3
Cả lớp cùng GV nhận xét
2 Phát triển bài.
a Hoạt động 1: làm việc cả lớp
*MT: - Biết cách giảm đi một số đi
nhiều lần và vận dụng đề giải các
bài tập
*CTH:
- Yêu cầu HS nắm được cách làm và
quy tắc
- GV hướng dẫn HS sắp xếp các con
gà như hình vẽ SGK
- HS sắp xếp
+ ở hàng trên có mấy con gà? - 6 con
+ Số gà ở hàng dưới so với hàng
trên?
- Số con gà ở hàng trên giảm đi 3lần thì được số con gà ở hàng dưới
6 : 3 = 2 (con gà)
- GV ghi như trong SGK và cho HS
nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS tương tự như
trên đối với trường hợp độ dài các
Trang 12đoạn thẳng AB và CD (như SGK)
- GV hỏi:
+ Muốn giảm 8 cm đi 4lần ta làm
như thế nào?
- Ta chia 8 cm cho 4
+ Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ? - Ta chia 10 kg cho 5
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta
làm thế nào?
- Ta chia số đó cho số lần
- Nhiều HS nhắc lại quy tắc
b Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
*MT: - Củng cố về giảm 1số nhiều
lần
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - Vài HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm nháp - HS làm nháp – nêu miệng kết quả
- GV gọi HS nêu kết quả - Cả lớp nhận xét
Giảm 4 lần 12: 4=3 48: 4=9 36: 4=9 24: 4=6
- GV sửa sai cho HS Giảm 6 lần 12: 6=2 48: 6=8 36: 6=6 24: 6=4
Bài 2
*MT:- Củng cố về giảm 1số đi
nhiều lần thông qua bài toán có lời
văn
*CTH:
- GV gọi yêu cầu BT - Vài HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách giải - HS nêu cách giải -> Hs giải vào vở
Bài giải Công việc đó làm bằng máy hết số giờ là :
30 : 5 = 6 ( giờ ) Đáp số : 6 giờ -> GV nhận xét - Cả lớp nhận xét
bài 3 :
*MT:- Củng cố về giảm một số đi
nhiều lần và đo độ dài đoạn thẳng
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS dùng thước đo độ dài đoạn thẳng AB
- GV hướng dẫn HS làm từng phần - HS làm bài vào vở
a Tính nhẩm độ dài đoạn thẳng CD:
8 : 4 = 2 cm