Câu 2: Tại sao trong chăn nuôi người ta phải nuôi thỏ bằng chuồng sắt và phải dùng bạt che kín chuồng nuôi. Câu 3: Nêu ưu điểm của thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh?.[r]
Trang 1LỚP THÚ( LỚP CÓ VÚ )
Bài 46: THỎ
I ĐỜI SỐNG
1 Đời sống
- Thỏ sống ở ven rừng, trong các bụi rậm
- Có tập tính đào hang, ẩn náu, lẩn trốn kẻ thù
- Thỏ kiếm ăn vào chiều tối hay ban đêm
- Ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm
- Là động vật hằng nhiệt
2 Sinh sản
- Thỏ đực có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
- Thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ
- Có nhau thai gọi là hiện tượng thai sinh
- Con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ
II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
1 Cấu tạo ngoài
- Bộ lông mao dày, xốp: Giữ nhiệt, bảo vệ cơ thể
- Chi trước ngắn, có vuốt: Đào hang và di chuyển
- Chi sau dài, khoẻ: Bật nhảy xa
- Mũi tinh, có lông xúc giác nhạy bén: Thăm dò thức ăn, môi trường
- Tai thính, vành tai lớn cử động được: Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù
Trang 2- Mắt có mi cử động : Giữ mắt không bị khô, bảo vệ mắt khi trốn trong bụi rậm
2 Di chuyển
- Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời cả hai chân sau
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Hãy nêu cấu tạo ngoài cuả thỏ thích nghi với điều kiện
sống?
Câu 2: Tại sao trong chăn nuôi người ta phải nuôi thỏ bằng
chuồng sắt và phải dùng bạt che kín chuồng nuôi?
Câu 3: Nêu ưu điểm của thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai
sinh?