+ Vùng đồi núi phát triển hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa với nhiều biến thể rừng kín thường xanh, rừng rụng lá mùa khô….. + Khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ ĐẤT SINH VẬT
Tích hợp với mục 1 bài 36, nội dung cả bài 37, mục 2 và 3 của bài 38
Nội dung bài học :
1 Đặc điểm chung của đất Việt Nam
- Đất ở Việt Nam rất phức tạp và đa dạng thể hiện rõ tính chất nhiệt đới giĩ mùa
ẩm
- Nguyên nhân: do nhiều nhân tố tạo nên như đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, sự tác động của con người
- Cĩ 3 nhĩm đất chính
+ Đất Feralit đồi núi thấp
+ Đất mùn núi cao
+ Đất phù sa
* Nhĩm đất Feralit
- Hình thành trực tiếp trên các miền đồi núi thấp chiếm 65% diện tích tự nhiên
- Tính chất: Chua, nghèo mùn, nhiều sét
- Màu đỏ vàng, nhiều hợp chất Fe, Al
Cĩ giá trị trồng rừng và trồng cây cơng nghiệp
* Nhĩm đất mùn núi cao
- Hình thành dưới thảm rừng nhiệt đới hoặc ơn đới vùng núi cao, 11%
- Chủ yếu là đất rừng đầu nguồn, cần được bảo vệ
Nhĩm đất phù sa
-Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên
- Tập trung tại các vùng đồng bằng sơng Hồng và đồng bằng sơng Cửu Long
- Tính chất: Phì nhiêu, dễ canh tác và làm thuỷ lợi, ít chua, tơi xốp, giàu mùn
-Thích hợp cho việc trồng cây lương thực nhất là cây lúa
2 Đặc điểm chung
- Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng
+ Đa dạng về thành phần lồi và gen
+ Đa dạng về kiểu hệ sinh thái
+ Đa dạng về cơng dụng và sản phẩm
- Sinh vật phân bố khắp nơi trên lãnh thổ và phát triển quanh năm
3 Sự giàu cĩ về thành phần lồi sinh vật
- Nước ta cĩ gần 30.000 lồi sinh vật, sinh vật bản địa chiếm 50%
+ Thực vật: 14.600 lồi
+ Động vật: 11.200 lồi
- Nhiều lồi được ghi trong “ sách đỏ Việt Nam ”- Số lồi quý hiếm
+ Thực vật: 350 lồi
+ Động vật: 365 lồi
- Môi trường sống của Việt Nam thuận lợi, nhiều luồng sinh vật di cư tới
Trang 24 Sự đa dạng về hệ sinh thái
- Có nhiều hệ sinh thái khác nhau, phân bố khắp mọi miền:
+ Vùng đất triều bãi cửa sông, ven biển phát triển rừng ngập mặn
+ Vùng đồi núi phát triển hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa với nhiều biến thể rừng kín thường xanh, rừng rụng lá mùa khô…
+ Khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia
+ Hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng lấn át hệ sinh thái tự nhiên
5 Bảo vệ tài nguyên rừng:
- Rừng của nước ta bị suy giảm theo thời gian, diện tích và chất lượng
- Trồng rừng, phủ nhanh đất trống đồi trọc, tu bổ ,tái tạo rừng
- Sử dụng hợp lí rừng đang khai thác
- Bảo vệ đặc biệt khu rừng phòng hộ đầu nguồn, du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học
6 Bảo vệ tài nguyên động vật:
- Không phá rừng…bắn giết động vật quy hiếm, bảo vệ tốt môi trường
- Xây dựng nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia để bảo vệ động vật,
nguồn gen động vật
Bài 40 THỰC HÀNH ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP
1 Xác định tuyến cắt A – B
- Lát cắt từ Hoàng Liên Sơn tới Thanh Hoá
- Hướng tây bắc - đông nam
- Tuyến cắt đi qua: Khu núi cao Hoàng Liên Sơn khu cao nguyên Mộc Châu khu Đồng bằng Thanh Hoá
- Độ dài tuyến cắt A – B theo tỉ lệ ngang của lát cắt là 360 km
2 Các thành phần tự nhiên
- Đi qua 4 loại đá chính: Mắc ma xâm nhập, mắc ma phun trào, trầm tích đá vôi, trầm tích phù sa
- Đi qua 3 loại đất chính: Đất mùn núi cao, đất feralit trên núi đá vôi, đất phù sa trẻ
- Đi qua 3 kiểu rừng: Rừng ôn đới núi cao, rừng cận nhiệt đới trung bình, rừng nhiệt đới chân núi
3 Sự khác biệt về khí hậu trong khu vực
- Toàn khu vực có chung kiểu khí hậu: nhiệt đới gió mùa vùng núi
- Do tác động của các yếu tố vị trí, địa hình của mỗi tiểu khu vực nên khí hậu có sự biến đổi từ đồng bằng lên vùng núi cao
4 Tổng hợp điều kiện tự nhiên theo 3 khu vực
Điều kiện tự
nhiên
Khu núi cao Hoàng Liên Sơn
Khu cao nguyên Mộc Châu
Khu đồng bằng Thanh Hoá
Trang 3Độ cao > 2000 m 500 1000 m < 200 m
Mắc ma phun trào
Trầm tích đá vôi Trầm tích phù sa
Đất Mùn núi cao Fe ra lit trên núi đá
vôi
Phù sa trẻ
Khí hậu Lạnh, mưa nhiều Cận nhiệt vùng núi Nhiệt đới
Thảm thực
vật
Rừng ôn đới Rừng cận nhiệt,
rừng nhiệt đới
Hệ sinh thái nông nghiệp