[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Vật lý - Lớp 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (1,5 điểm)
a) Nêu cấu tạo của máy biến thế Máy biến thế dùng để làm gì ?
b) Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa thì máy biến thế được lắp đặt ở những vị trí nào?
Câu 2: (1,5 điểm)
a) Em hãy nêu cách nhận biết nhanh một thấu kính hội tụ hay phân kì Ve kí hiệu của mỗi thấu kính đó
b) Trên giá đỡ của một kính lúp có ghi 2,5x đây là số gì? Viết công thức tính tiêu cự của kính lúp
Câu 3: (2,0 điểm)
a) Bạn An khi ngồi dưới lớp nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ, theo em đây
là biểu hiện của tật gì? Làm sao để An khắc phục và thấy rõ chữ trên bảng khi vẫn ngồi dưới lớp?
b) Sau khi khắc phục, An đọc rõ được chữ thì ảnh đó là ảnh thật hay ảo? Vì sao?
Câu 4: (2,0 điểm)
a) Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng ?
b) Chiếu tia sáng từ không khí vào nước chếch 350 so với mặt nước Tính số đo góc tới? So sánh góc tới và góc khúc xạ
Câu 5: (3,0 điểm)
Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm, vật AB cao 2,5cm có dạng mũi tên (tại B) đặt vuông góc với trục chính tại A và cách thấu kính 30cm
a) Dựng ảnh đúng tỉ lệ, nêu tính chất ảnh
b) Bằng kiến thức hình học, xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
và chiều cao của ảnh
c) Ảnh lớn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần ?
Hết./.
Trang 2TRƯỜNG THCS HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Vật lý - Lớp 9
Đề chính thức (Hướng dẫn chấm này có 02 trang)
Câu 1
(1,5 đ) a)- Cấu tạo: Bộ phận chính của máy biến thế gồm hai cuộn dây dẫn
có số vòng dây khác nhau quấn trên một lõi sắt (hoặc thép) có pha
silic chung cho cả hai cuộn dây.
- Máy biến thế là thiết bị dùng để tăng hoặc giảm hiệu điện thế của
dòng điện xoay chiều.
b)
- Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa thì máy biến thế được
lắp đặt ở hai đầu đường dây tải.
- Phía nhà máy điện người ta đặt máy tăng thế, ở nơi tiêu thụ đặt
máy hạ thế.
0,5
0,25
0,5 0,25
Câu 2
(1,5 đ) a) - HS nêu được một trong hai cách nhận biết nhanh sau đây :
Cách 1:
Nếu sờ vào thấy phần rìa mỏng hơn phần giữa thấu kính hội tụ
Nếu sờ vào thấy phần rìa dày hơn phần giữa thấu kính phân kì
Cách 2:
Đưa thấu kính lại gần dòng chữ:
Nếu thấy ảnh lớn hơn dòng chữ thật thấu kính hội tụ
Nếu thấy ảnh nhỏ hơn dòng chữ thật thấu kính phân kì
- Ve kí hiệu đúng đối với mỗi thấu kính
b)
-Trên giá đỡ của một kính lúp có ghi 2,5x đó là số bội giác G
của kính lúp
-Công thức tính tiêu cự của kính lúp:
0,75
0,25 0,5
Câu 3
(2,0 đ) a)
- Đó là biểu hiện của tật cận thị
- Để khắc phục và thấy rõ chữ trên bảng thì An phải đeo kính
cận là thấu kính phân kì thích hợp có tiêu điểm F trùng với Cv
của mắt
b)
- Khi An khắc phục bằng cách đeo kính cận và đọc rõ chữ thì
ảnh đó là ảnh ảo
- Vì thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo
0,5 0,5
0,5 0,5
Câu 4
(2,0 đ) a) Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này 1,0
Trang 3sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách
giữa hai môi trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
b)
- HS tính đúng số đo góc tới: i = 900 – 350 = 550
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (tức r < 550 )
0,5 0,5
Câu 5
(3,0 đ)
Gọi d = OA = 30cm
f = OF = OF' = 20cm
h = AB = 2,5 cm
d) Dựng ảnh đúng tỉ lệ, nêu đúng tính chất ảnh, ve tia có
đầy đủ các mũi tên
e) Bằng kiến thức hình học:
- Xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính d' = OA' = 60cm
- Tính được chiều cao của ảnh h' = A'B' = 5cm
c) Ta có
Vậy ảnh cao gấp 2 lần vật.
1,0
1,0 0,5 0,5
Lưu ý:
- HS có thể giải bài tập theo nhiều cách: Nếu lập luận logic, kết quả đúng thì cho trọn số điểm.
- Thiếu hoặc sai đơn vị thì trừ 0,25 điểm cho toàn bài.
- Điểm số làm tròn theo quy định.
Hết./.