Bài 1: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở R = 25 Ω , khi hoạt động bình thường cường độ dòng điện qua đèn là 0,45A?. a/ Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn khi nó sáng bình[r]
Trang 1UBND TỈNH KON TUM NỘI DUNG ÔN TẬP THỜI GIAN HỌC KHÔNG HỌC TẬP TRUNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: VẬT LÍ 9 - NĂM HỌC 2019 - 2020
TỪ NGÀY: 17/02 - 22/02/2020
I LÝ THUYẾT CƠ BẢN:
1/ Định luật Ôm:
- Phát biểu định luật: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
- Hệ thức: I =
Trong đó: I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị đo là Ampe (A)
U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây, đơn vị đo là Vôn (V)
R là điện trở của dây, đơn vị đo là Ôm ()
2/ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn:
- Điện trở của dây dẫn điện có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn đó: 2
1
2
1 l
l R
R
- Điện trở của dây dẫn điện có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn đó: 1
2
2
1 S
S R
R
- Điện trở của dây dẫn điện phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn Các vật liệu
khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
- Điện trở suất: Kí hiệu: ρ , đọc là rô; đơn vị: .m
- Công thức điện trở: S
l ρ.
R
Trong đó: R là điện trở dây dẫn (); ρ là điện trở suất (.m); l là chiều dài dây dẫn (m); S là tiết diện dây (m2)
3/ Công suất điện:
- Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó (công suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường)
- Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện ( hoặc của một đoạn mạch) bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó (hoặc của một đoạn mạch) và cường độ dòng điện chạy qua nó
- Công thức: P = U.I Trong đó: U đo bằng vôn (V); I đo bằng ampe (A); P
bằng oát (W); 1 W = 1V.1A
II HỆ THỐNG CÔNG THỨC:
1- Định luật Ôm: I= U
R suy ra: U=I R ; R= U
I
2- Điện trở dây dẫn: R= ρ. l
S suy ra: l= R S
l
* Hệ thức so sánh điện trở của hai dây dẫn: R1
R2
=ρ1
ρ2
.l1
l2
.S2
S1
* Lưu ý đổi đơn vị diện tích: 1 mm2=1 10−6 m2
3- Công thức định luật Ôm cho đoạn mạch gồm n điện trở mắc nối tiếp:
a Cường độ dòng điện trong mạch: I I1 I2 I n
b Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: U U 1 U2 U n
c Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch: RAB R1 R2 R n
Trang 2*Xét đoạn mạch có hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp thì R12 = R1 + R2;
Hệ thức: U1
U2
=R1
R2
4 Công thức định luật Ôm cho đoạn mạch gồm n điện trở mắc song song:
a Cường độ dòng điện trong mạch: I I1 I2 I n
b Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: U U 1 U2 U n
c Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch: 1 2
*Xét đoạn mạch có hai điện trở R1 và R2 mắc song song thì:
12 1 2
1 2 12
1 2
.
R R R
;
Hệ thức: I1
I2=
R2
R1
5- Công suất điện của đoạn mạch: P = U.I = I2.R = U2
R
III BÀI TẬP:
DẠNG 1: ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 1: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở R = 25 Ω , khi hoạt động bình thường cường độ dòng điện qua đèn là 0,45A
a/ Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn khi nó sáng bình thường
b/ Độ sáng của bóng đèn sẽ như thế nào nếu ta dùng đèn ở hiệu điện thế 10V? Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó
Bài 2: Cho mạch điện gồm ba điện trở mắc nối tiếp Biết các điện trở R1 = 6 Ω ; R2
=12 Ω ; R3 = 24 Ω ; hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 63V Tính:
a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch
b/ Cường độ dòng điện qua mạch
c/ Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1, vôn kế chỉ
36V, ampe kế A chỉ 3A, R1 = 30Ω
a) Tính điện trở R2
b) Số chỉ của các ampe kế A1 và A2 là bao nhiêu?
Hình 1