Đó là bàn về một vấn đề, một hiện tượng đời sống, các tư tưởng hay một tác phẩm văn học bằng việc đưa ra các luận điểm, luận chứng, luận cứ để lập luận và chứng minh cho vấn đề nêu ra [r]
Trang 1NGỮ VĂN 7
CHỦ ĐỀ 1:
“ TÌM HIỂU NỘI DUNG VÀ CÁCH LẬP LUẬN QUA CÁC VĂN
BẢN NGHỊ LUẬN”
(Thời gian học từ 23/3 đến 28/3)
*Các bài h c thu c ch đ : ọ ộ ủ ề
1/ Tinh th n yêu nầ ướ ủc c a nhân dân ta (H Chí Minh)ồ
2/ Đ c tính gi n d c a Bác.ứ ả ị ủ
3/ ý nghĩa văn chương
*Yêu c u đ h c t t ch đ : ầ ể ọ ố ủ ề
- Bi t đế ược hoàn c nh l ch s liên quan đ n tác ph mả ị ử ế ẩ
- N m kỹ n i dung, ngh thu t c a tác ph m (xem chú thích Ng Văn 7 t p 2).ắ ộ ệ ậ ủ ẩ ữ ậ
- Th c hi n các câu h i ph n đ c – hi u văn b n.ự ệ ỏ ầ ọ ể ả
- So n vào v các câu 1, 2, 3, 4, 5.ạ ở
- Đ c – hi u văn b n.ọ ể ả
A Văn b n ‘ Tinh th n yêu n ả ầ ướ ủ c c a nhân dân ta.” (H Chí Minh) ồ
1 V n đ ngh lu n ấ ề ị ậ
– Yêu nước n ng nàn là truy n th ng quý báu c a dân taồ ề ố ủ
– Câu ch t v n đ : “Dân ta có m t lòng n ng nàn yêu nố ấ ề ộ ồ ước Đó là truy n th ng quý báuề ố
c a ta”ủ
– B c c: 3 ph nố ụ ầ
2 Cách l p lu n; ậ ậ
– Lu n đi m chính: ậ ể Tinh th n yêu n ầ ướ ủ c c a nhân dân ta.
– M bài: ở Lu n đi m 1 ậ ể (ch đ ) ủ ề
+ “Dân ta có m t lòng n ng nàn yêu n ộ ồ ướ c Đó là truy n th ng quý báu c a ta ề ố ủ ”
+ “Làn sóng ” => So sánh c th , sinh đ ngụ ể ộ
+ “K t thành, l ế ướ t qua, nh n chìm ấ ” => các đ ng t ch n l cộ ừ ọ ọ
S c m n ứ ạ h c a lòng yêu n ủ ướ ớ c v i nh ng s c thái khác nhau ữ ắ
– Thân bài :
Lu n đi m 2 ậ ể
+ “L ch s ta đã có nhi u cu c kháng chi n vĩ đ i ch ng t tinh th n yêu n ị ử ề ộ ế ạ ứ ỏ ầ ướ ủ c c a dân ta”
+ D n ch : “ẫ ứ th i đ i Hai Bà Tr ng Quang Trung ờ ạ ư ”
Lu n đi m 3: ậ ể
+ “Đ ng bào ta ngày nay ngày tr ồ ướ c”
+ D n ch ngẫ ứ : “T đ n ”, “T nh ng đ n nh ng ” ừ ế ừ ữ ế ữ
Trình t : l a tu i, hoàn c nh, n i ch n, gi i tính, các giai c p, các vi c làm khác nhauự ứ ổ ả ơ ố ớ ấ ệ
+ “T đ n ừ ế ”, “T nh ng đ n nh ng ừ ữ ế ữ ”: có m i liên h li t kê, ai ai cũng yêu nố ệ ệ ước
T lu n đi m 2 đ n 3: ch ng minh theo trình t th i gian (trừ ậ ể ế ứ ự ờ ước – sau, x a – nay)ư
– K t bài: ế
+ “Tinh th n yêu n ầ ướ c cũng nh các th c a quý ư ứ ủ ”
Kh ng đ nh giá tr c a lòng yêu nẳ ị ị ủ ước
Trang 2 So sánh đ c s c, c th hóa giá tr c a lòng yêu nặ ắ ụ ể ị ủ ước
+ Hai tr ng thái: ti m tàng, kín đáo; rõ ràng, c th (liên h lòng yêu nạ ề ụ ể ệ ước hi n nay quaệ
vi c đoàn k t phòng ch ng d ch Covid-19)ệ ế ố ị
3 T ng k t ổ ế
– N i dung: ộ bài văn đã làm sáng t m t chân lý: “ỏ ộ Dân ta có m t lòng n ng nàn yêu n ộ ồ ướ c.
Đó là truy n th ng quý báo c a ta ề ố ủ
– Ngh thu t: ệ ậ bài văn là m t m u m c v l p lu n, b c c và cách d n ch ng (c th ,ộ ẫ ự ề ậ ậ ố ụ ẫ ứ ụ ể phong phú, giàu s c thuy t ph c) c a th văn ngh lu n (ch ng minh)ứ ế ụ ủ ể ị ậ ứ
B Qua văn b n “ Đ c tính gi n d c a Bác H ” ả ứ ả ị ủ ồ
1 V n đ ngh lu n ấ ề ị ậ
– Đ c tính gi n d c a Bác H ”ứ ả ị ủ ồ
– Câu ch t v n đ :ố ấ ề
– B c c: 2 ph nố ụ ầ
2 Cách l p lu n; ậ ậ
Lu n đi m chính: ậ ể Đ c tính gi n d c a Bác H ứ ả ị ủ ồ
- M bài: ở Lu n đi m: ậ ể S nh t quán gi a đ i ho t đ ng chính tr và đ i s ng bình ự ấ ữ ờ ạ ộ ị ờ ố
thường c a Bác H ->ủ ồ Bác H v a l b c vĩ nhân l i l c, phi thồ ừ ậ ỗ ạ ường v a là ngừ ười bình
thường, r t g n gũi thân thấ ầ ương v i m i ngớ ọ ười
( Đi t khái quát đ n bi u hi n c th )ừ ế ể ệ ụ ể
- Thân bài : Trình t l p lu n: ự ậ ậ
- Ph n đ u: S gi n d c a Bác th hi n b a ăn, căn nhà, l i s ngầ ầ ự ả ị ủ ể ệ ở ữ ố ố
- Ph n ti p: Đ a ra các lu n c ch ng minh nh n đ nh trênầ ế ư ậ ứ ứ ậ ị
+ B a ăn thanh đ m,ữ ạ
+ Căn nhà đ n s , g n gũi thiên nhiênơ ơ ầ
+ Công vi c b n r n nh ng Bác không mu n làm phi n aiệ ậ ộ ư ố ề
+ Gi n d trong l i nói bài vi tả ị ờ ế
->Trong đo n trích tác gi s d ng h th ng lu n đi m, lu n c đ ch ng minh, k t ạ ả ử ụ ệ ố ậ ể ậ ứ ể ứ ế
h p v i l i bình lu n, gi i thích sâu s c:ợ ớ ờ ậ ả ắ
- S kh c kh c a Bác không n m l i s ng kh c kh c a ngự ắ ổ ủ ằ ở ố ố ắ ổ ủ ười tu hành, hay các nhà hi n tri tề ế
- S gi n d v đ i s ng v t ch t làm n i b t s phong phú v đ i s ng tinh th n, ự ả ị ề ờ ố ậ ấ ổ ậ ự ề ờ ố ầ tâm h n, tình c m c a Bácồ ả ủ
- Tác gi k t h p nhi u phả ế ợ ề ương pháp, bi n pháp:ệ
+ L t l i v n đ “Nh ng ch hi u nh m r ng”ậ ạ ấ ề ư ớ ể ầ ằ
+ Gi i thích “b i vì Ngả ở ườ ối s ng sôi n i, phong phú”ổ
+ Bình lu n “Đ i s ng v t ch t càng… tinh th n cao đ p nh t”ậ ờ ố ậ ấ ầ ẹ ấ
⇒ Cách ph i h p các phố ợ ương pháp, bi n pháp khác nhau giúp cho tác gi soi sáng v nệ ả ấ
đ t nhi u góc đ , bài vi t thuy t ph c h n.ề ừ ề ộ ế ế ụ ơ
3 T ng k t : ổ ế
a/ Ngh thu t : ệ ậ
- D n ch ng c th ,lí lẽ thuy t ph c.ẫ ứ ụ ể ế ụ
- L p lu n h p lí ậ ậ ợ
b/ N i dung ộ :
- Ca ng i ph m ch t cao đ p, đ c tính gi n d c a Bác.ợ ẩ ấ ẹ ứ ả ị ủ
- H c t p, rèn luy n noi theo t m gọ ậ ệ ấ ương c a Bác.ủ
Trang 3C Văn b n;”Ý nghĩa văn ch ả ươ ng.”
1 V n đ ngh lu n ấ ề ị ậ
- Ý nghĩa văn chương
- B c c: 2 ph nố ụ ầ
2 Cách l p lu n; ậ ậ
Lu n đi m chính: ậ ể Ý nghĩa văn chương
Lu n đi m ph : ậ ể ụ
1.Ngu n g c c t y u c a văn ch ồ ố ố ế ủ ươ ng
2.Công d ng c a văn ch ụ ủ ươ ng
Các lí lẽ và d n ch ng cho lu n đi m ph 1: ẫ ứ ậ ể ụ
- K cây chuy n m t thi sĩ n Đ khóc n c lên khi th y m t con chim b thể ệ ộ Ấ ộ ứ ấ ộ ị ương r i ơ
xu ng chân mình->d n d t vào lu n đi m chính và khái quát v n đố ẫ ắ ậ ể ấ ề
-Ngu n g c c t y u c a văn chồ ố ố ế ủ ương là lòng thương người và r ng ra thộ ương c muôn ả
v t, muôn loài->lòng nhân áiậ
- Văn chương sẽ là hình dung c a s s ng muôn hình v n tr ng->ph n ánh cu c s ngủ ự ố ạ ạ ả ộ ố
- Ch ng nh ng th , văn chẳ ữ ế ương còn sáng t o ra s s ng->ạ ự ố ước m hơ ướng t i cu c s ngớ ộ ố
t t đ p h nố ẹ ơ
Các lí lẽ và d n ch ng c a lu n đi m ph 2: ẫ ứ ủ ậ ể ụ
- M t ngộ ườ ằi h ng ngày ch c m c i lo l ng vì mình, cái mãnh l c l lùng c a văn ỉ ặ ụ ắ ự ạ ủ
chương hay sao?->kh i d y nh ng tr ng thái c m xúc c a con ngơ ậ ữ ạ ả ủ ười
- Văn chương gây cho ta nh ng tình c m ta ko có, luy n nh ng tình c m ta s n ữ ả ệ ữ ả ẵ
có; r ng rãi đ n trăm nghìn l n->rèn luy n m r ng th gi i tình c m c a con ngộ ế ầ ệ ở ộ ế ớ ả ủ ười
- Có k nói t khi các thi sĩ ti ng chim, ti ng su i nghe m i hay->văn chẻ ừ ế ế ố ớ ương làm
đ p, làm hay nh ng th bình thẹ ữ ứ ường
=>làm giàu tình c m con ngả ười
- N u tronng pho lich s sẽ đ n b c nào !->làm giàu, làm đ p cho cu c s ngế ử ế ự ẹ ộ ố
3/ T ng k t ổ ế
Ngh thu t : ệ ậ
- Lu n đi m rõ ràng,lu n ch ng minh b ch.ậ ể ậ ứ ạ
- L i văn gi n d , giàu hình nh , c m xúc.ờ ả ị ả ả
N i dung : ộ
-VB th hi n quan ni m sâu s c c a nhà văn và văn chể ệ ệ ắ ủ ương
D N DÒ Ặ
- H c thu c lòng ọ ộ các câu ch t c a văn b n.ố ủ ả
- Rút ra bài h c v phọ ề ương pháp làm bài văn ngh lu nị ậ gi i thích vàả ch ng minhứ để
v n d ng vào vi c làm bài văn ngh lu n ậ ụ ệ ị ậ
- H c thu c ghi nh ba văn b n trên.ọ ộ ớ ả
Trang 4CHỦ ĐỀ 2:
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
(Thời gian học từ 28/3 đến 5/4)
Ngoài thể loại văn biểu cảm thì cách làm bài văn nghị luận xã hội cũng là một kiến thức quan trọng trong chương trình Ngữ văn lớp 7 Vì vậy trong bài viết này, cô sẽ hướng dẫn chúng ta tìm
hiểu thể loại này với các nội dung như Văn nghị luận là gì? Đặc điểm và phương pháp làm bài văn nghị luận.Ở đây cô sẽ phân tích kĩ để các em có thể hiểu rõ hơn về nó.Vì đây là kiến thức mới
mẻ đối với các em nên nội dung chủ yếu là văn nghị luận xã hội
1/ Vậy văn nghị luận xã hội là gì?
Đó là bàn về một vấn đề, một hiện tượng đời sống, các tư tưởng hay một tác phẩm văn học bằng việc đưa ra các luận điểm, luận chứng, luận cứ để lập luận và chứng minh cho vấn đề nêu ra được sáng tỏ người ta gọi đó là văn nghị luận Một bài văn nghị luận muốn có tính thuyết phục phải
đưa ra được đầy đủ các luận điểm, luận cứ và có ví dụ minh chứng cho luận điểm đã nêu Văn nghị luận chia thành nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
Nghị luận xã hội là một thể loại văn học bàn về các vấn đề trong xã hội, chính trị, đạo đức và
đời sống Các đề tài của văn nghị luận xã hội hết sức phong phú, nó bao gồm các vấn đề về tư tưởng, đao lý, các sự việc, hiện tượng tốt- xấu, tích cực- tiêu cực trong cuộc sống thường ngày, đặc biệt là các vấn đề mang tính cấp bách, thời sự như các vấn đề về thiên nhiên, khí hậu, môi trường, các vấn đề hội nhập, toàn cầu hóa Điều này có nghĩa là ngoại trừ các bài nghị luận văn học ( thể loại văn học với đối tượng là các tác phẩm văn học và các tác giả) thì các thể loại văn bản viết khác
đều có khả năng là dạng văn nghị luận xã hội, chính trị.Nghị luận xã hội có hai dạng bài đó là: Nghị luận về tư tưởng đạo lý và nghị luận về một hiện tượng đời sống.
2/ Đặc điểm văn nghị luận xã hội
Khi nhắc tới một bài văn nghị luận là ta nhắc tới tính thuyết phục và chặt chẽ trong hệ thống các
luận điểm, luận cứ và cách lập luận hay các ví dụ để chứng minh cho luận điểm đã nêu ra.
a Luận điểm là những quan điểm được nêu ra để bảo vệ cho vấn đề cần chứng minh Luận điểm bao gồm ý kiến, tư tưởng của người viết, người nói nhưng vẫn phải đảm bảo tính khách quan, chân thực Luận cứ thường trả lời cho câu hỏi Tại sao? Như thế nào? cộng với luận điểm đã nêu
b Luận cứ : để làm sáng tỏ cho luận điểm được nêu ra thì hệ thống các luận cứ là những lý lẽ,
dẫn chứng cụ thể để bảo vệ cho luận điểm đó Lý lẽ phải rõ ràng, dẫn chứng phải xác thực, tiêu biểu
để thuyết phục được dễ dàng hơn
c.Cách lập luận là trình tự lập luận của người viết bằng hệ thống luận điểm, luận cứ và các dẫn
chứng cụ thể tạo thành một chỉnh thể thống nhất Cách lập luận phải chặt chẽ, xuyên suốt một vấn
đề, không được lập luận hời hợt làm tăng tính mâu thuẫn trong hệ thống các luận điểm
3/ Cấu trúc bài văn nghị luận xã hội
Mở bài:Đặt vấn đề cần chứng minh bằng cách giới thiệu về tầm quan trọng của vấn đề.
Thân bài: Chứng minh vấn đề nêu ra bằng hệ thống các luận điểm và luận cứ khách quan, chính xác
Trang 5+ Luận điểm 1: Các luận cứ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm 1
+ Luận điểm 2: Các luận cứ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm 2
+ Luận điểm 3: Các luận cứ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm 3
…Luận điểm n
Kết bài:
- Khẳng định lại tính đúng đắn của vấn đề hay tầm quan trọng của vấn đề
- Mở rộng: Nêu ra bài học và đánh giá (Nếu có)
4/ Các phương pháp luận:
Một bài văn nghị luận đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ các phương pháp lập luận để tăng tính thuyết phục cho vấn đề cần chứng minh Thường thì người ta sẽ sử dụng các phương pháp luận sau đây:
– Phương pháp giới thiệu : Đây là phương pháp hay sử dụng để giới thiệu khái quát về vấn
đề được nêu ra hay các luận điểm để chứng minh cho vấn đề
– Phương pháp giải thích: Giải thích các từ, câu, nghĩa đen, nghĩa bóng (đối với bài nghị
luận về nhận định); nêu ra các nguyên nhân, lý do dẫn đến vấn đề cấp thiết (đối với bài nghị luận về hiện tượng đời sống)
– Phương pháp phân tích: tiến hành phân tích các mặt của vấn đề bằng cách đưa ra luận
điểm và các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm Đây là phương pháp chủ yếu trong một bài văn nghị luận
– Phương pháp chứng minh: Chứng minh tính đúng đắn của vấn đề bằng các luận điểm và
luận cứ Đặc biệt là phải nêu ra được các dẫn chứng cụ thể Phương pháp này hay sử dụng trong các bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý
– Phương pháp so sánh: so sánh các hiện tượng tương ứng hoặc cùng hiện tượng nhưng ở
các quốc gia khác nhau (NL về hiện tượng, đời sống), so sánh với các tác phẩm cùng đề tài (NL về tác phẩm văn học) để thấy rõ tính đúng đắn và hợp lý của vấn đề
– Phương pháp tổng hợp: tổng hợp lại tất cả các lý lẽ đã nêu ra hay nói cách khác từ từ cái
riêng đã phân tích đi đến cái chung Phương pháp sử dụng đế kết đoạn, kết thúc vấn đề trong bài
5/ Cách làm các bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống
a Cơ sở về kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống :
Lối sống của học sinh bắt đầu từ nhận thức về từng sự việc trong đời sống hàng ngày
như: một vụ cãi lộn, một vụ đánh nhau, nói tục chửi bậy, thói ăn quà vặt, xả rác bừa bãi,… các sự việc hiện tượng như thế học sinh nhìn thấy hàng ngày ở xung quanh chúng ta nhưng chúng ta ít có dịp suy nghĩ, phân tích, đánh giá về mặt đúng sai, lợi- hại, tốt- xấu Kiểu bài này từ một hiện thực trong đời sống để chúng ta viết thành văn nghị luận nêu lên những nhận xét, đánh giá của bản thân về sự vật, hiện tượng
b Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài
-Khái niệm: là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, vấn đề đó đáng
khen, đáng chê hay vấn đề đáng suy nghĩ
-Đặc điểm: Xuất phát từ một sự việc, hiện tượng có thật trong đời sống hàng ngày mà
chúng ta nhìn thấy, nghe thấy hoặc tham gia rồi mới rút ra nhận xét, đánh giá mang tính khái quát
-Yêu cầu: Trong quá trình phân tích phải chỉ ra những vấn đề có thật, không nói quá.
c Cách làm bài văn nghị luận: 4 bước (Xem SGK)
d Bố cục của bài
Trang 6Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng cần bàn luận( nêu luận điểm tổng quát)
Thân bài:
- Gợi tên sự việc, hiện tượng cần bàn luận ( giải thích, nêu khái niệm.trả lời cho câu hỏi
là gì ?)
- Chỉ ra biểu hiện cụ thể của sự vật, hiện tượng cần bàn luận.( trả lời cho câu hỏi vì sao? ) -Chỉ ra nguyên nhân của sự việc, hiện tượng
-Chỉ ra mặt lợi, mặt hại, tốt- xấu của sự việc, hiện tượng
-Biện pháp khắc phục và bày tỏ ý kiến cá nhân.(làm rõ vấn đề nghị luận bằng lí lẽ,dẫn chứng…)
Kết bài: Khẳng định lại vấn đề cần bàn luận, liên hệ bản thân.
6/ Các bước làm bài văn lập luận chứng minh :
1.Tìm hiểu đề và tìm ý
a/ Xác định yêu cầu của đề :
b/ Tìm ý cho đề :
c/ Xác định phép lập luận CM: dẫn chứng + lí lẽ.
2 Lập dàn bài :
- MB: Nêu luận điểm cần được CM.
- TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.
- KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được CM Lời văn kết bài hố ứng với MB.
3 Viết bài :
a) Mở bài :
- Đi thẳng vào vấn đề
- Suy từ cái chung đến cái riêng
- Suy từ tâm lý con người
b) Thân bài :
- Cần sử dụng từ ngữ chuyển đoạn, từ ngữ liên kết các đoạn( cho nên, do đó, như vậy là, thế
thì)
c) Kết bài :
- Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn
- Kết bài trên hô ứng với mở bài
- KB cho thấy luận điểm đã được CM
4 Đọc lại và sửa chữa :
7/ Thực hành:
Tục ngữ Việt Nam có câu: “Uống nước nhớ nguồn”.Bằng những kiến thức trong thực tiễn cuộc sống hãy giải thích và chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lí tốt đẹp đó.
I) Mở bài
- Lòng biết ơn đối với người khác vốn là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
- Truyền thống đạo đức đó đã được thể hiện rõ nét qua câu tục ngữ “ Uống nước nhớnguồn ”
II) Thân bài
1) Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng:
- Nghĩa đen:
Khi uống dòng nước ngọt chúng ta nhớơn người đào ra dòng nước…
➢ Nghĩa bóng
- Khi hưởng thành quả mà người khác đem lại ta phải biết ơn họ
2) Tại sao nói “Uống nước nhớnguồn” ?
Trang 7Vì tất cả thành quả lao động từ của cải, vật chất đến tinh thần mà chúng ta đang hưởng thụ đó
là công sức khó nhọc của biết bao người Bát cơm ta ăn là công lao vất vả của những người công nhân,…, quần áo, nhà cửa,… Sự trưởng thành, hiểu biết của ta là do cha mẹ, thầy cô vất
vả đem lại… Nền tự do mà ta hưởng là do bao anh hùng, liệt sĩ đã hi sinh giành lại độc lập cho mảnh đất này… Thế nên ta phải biết ơn
3) Những biểu hiện của long biết ơn:
a Trong gia đình:
- Nhớ ơn ông bà, cha mẹnhững ngày cúng giỗ, tổ tiên ông bà…
+ Đưa dẫn chứng: Ca dao, câu chuyện….
b Trong trường lớp :
- Thầy cô là người dạy …
+ Dẫn chứng ca dao, tục ngữ, những biểu hiện lòng biết ơn
c.Ngoài xã hội :
- Lòng biết ơn không phải chỉ là lời nói suông mà phải bằng hành động cụ thể:
+ Các lễ hội: hội Đền Hùng tổ chức ngày 10/3 hằng năm để ghi nhớ công ơn tiền nhân + Ngày 3/2 (thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam)
+ Ngày 27/2 (ngày Thầy thuốc Việt Nam)
+ Ngày 27/7 (ngày Thương binh, liệt sĩ)
+ Ngày 20/11 (ngày Nhà giáo Việt Nam)
+ Ngày 22/12 (ngày Quân đội Nhân dân Việt Nam)
- Đảng và Nhà nước lấy tên các vị anh hùng đặt tên cho đường, trường, bệnh viện, địa danh
- Bảo tàng lịch sử, bảo tàng cách mạng, phòng truyền thống… nhắc nhở mọi người về lịch
sử oai hùng của dân tộc
- Tạc tượng, tu sửa, đền chùa, di tích lịch sử, lăng tẩm
- Các nghĩa trang liệt sĩ thể hiện lòng biết ơn của dân tộc đối với các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh cho Tổ quốc
- Phong trào phụng dưỡng các bà mẹ việt Nam anh hùng, đền ơn đáp nghĩa các gia đình, cá nhân có công với cách mạng đang phát triển rộng rãi trong toàn xã hội
d Trong văn học:
4 Hành động của bản thân
- Em sẽ hành động cụ thể như thế nào để làm theo lời khuyên của câu tục ngữ?
+ Đối với ông bà, cha mẹ ta sẽ làm gì (vâng lời, chăm ngoan,…)
+ Đối với những người lao động ta phải biết trân trọng những thành quả lao động
+ Đối với các anh hùng liệt sĩ ta phải cố gắng góp sức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
III) Kết bài
- Tóm lại câu tục ngữ là một lời khuyên vô cùng quý báu …
- Rút ra bài học
( Dựa vào dàn ý em hãy viết một bài văn nghị luận cho vấn đề trên Thời gian làm bài từ 29/3 đến 4/4.Cô chúc các em làm bài tốt để có điểm cao nha.)
*Lưu ý: Các em cần tham khảo và đọc thêm ở SGK 7/II những bài liên quan đến văn nghị luận nha.