Giải thích thành phần công nghệ, con người, và tổ chức của hệ thống thông tin.. Mô tả các loại vị trí việc làm và công việc trong hệ thống thông tin và các lĩnh vực khác liên.[r]
Trang 1Giảng viên: Đào Quốc Phương Website: http://daoquocphuong.tk
Email: daoquocphuong@gmail.com
1
Trang 2• Chuẩn bị và đọc tài liệu học tập từng chương trước khi lên lớp
• Dự lớp theo quy định
• Thảo luận, làm bài tập theo yêu cầu từng chương trong nội dung chi
tiết học phần
• Thực hiện đề tài nghiên cứu theo nhóm: chọn đề tài, tổ chức hoạt
động nhóm, soạn đề cương, tìm tài liệu, viết thuyết minh và trình bày
báo cáo
Lưu ý:
• Lịch sự, trật tự vệ sinh
• KHÔNG nhai kẹo cao su (điều 6)
• KHÔNG ăn, uống trong phòng học (điều 9)
Nhiệm vụ của sinh viên
Trang 31-3
1 Tài liệu chính
– Huỳnh Ngọc Liễu, Võ Thị Liên Hương, Võ Thành Đức, 2013,
Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Đại học Kinh tế TPHCM
2 Tài liệu tham khảo
– Tập bài giảng hệ thống thông tin quản lý [pdf]
Địa chỉ http://daoquocphuong.tk
– Phạm Thị Thanh Hồng (chủ biên), Phạm Minh Tuấn, 2007,
Hệ thống thông tin quản lý, NXB KHKT Hà nội
– Leonard Jessup, Joseph Valacich and Wade, 2010,
Companion Website for Information Systems Today: Why IS
Matters, 2 nd Canadian Edition
Địa chỉ http:// wps.pearsoned.ca/ca_ph_jessup_ist_2
Tài liệu học tập
Trang 4STT Điểm thành phần Quy định Trọng số
1.1 Kiểm tra thường xuyên
10%
1.2 Kiểm tra giữa kỳ
Tổng điểm các bài trắc nghiệm
Trắc nghiệm online
30%
2 Điểm thi kết thúc học phần Trắc nghiệm
(60 phút)
60%
Tiêu chí đánh giá học tập của sinh viên
Thang điểm đánh giá
Thang điểm 10 (làm tròn số đến phần nguyên)
Trang 5Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học
Tổng cộng
Số tiết trên lớp
Tự học,
tự NC
Lý thuyết
Thực hành
Tổng Bài tập T luận Khác
Phần I Cơ sở phương pháp luận về MIS
Phần II Hạ tầng công nghệ thông tin của MIS
Phần III Các MIS trong thực tiễn
Phần IV Quản trị MIS
TỔNG 15 18 10 2 45 45 90
3-5 Nội dung chi tiết học phần
Trang 6Đại cương về
Hệ thống Thông tin Quản lý
Trang 7Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học
Tổng cộng
Số tiết trên lớp
Tự học,
tự NC
Lý thuyết
Thực hành
Tổng Bài tập T luận Khác
Phần I Cơ sở phương pháp luận về MIS
Phần II Hạ tầng công nghệ thông tin của MIS
Phần III Các MIS trong thực tiễn
Phần IV Quản trị MIS
Trang 81 Định nghĩa và giải thích được thuật ngữ Hệ thống Thông tin –
Information Systems (IS)
2 Giải thích thành phần công
nghệ, con người, và tổ chức của hệ thống thông tin
3 Mô tả các loại vị trí việc làm và công việc trong hệ thống thông tin và các lĩnh vực khác liên
quan
Trang 94 Mô tả được các phân loại hệ thống thông tin
5 Mô tả được tính đối lập khi triển khai hệ thống thông tin trong các tổ chức hiện đại
6 Hiểu và hoạch định cho việc quản trị hệ thống thông tin
trong tương lai
Trang 10I – Khái niệm chung
1.1 Hệ thống
1.2 Tổ chức
1.3 Thông tin và quản trị
II – Hệ thống thông tin quản lý
2.1 Khái niệm
2.2 Thành phần
2.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
III – Viễn cảnh
3.1 Cuộc cách mạng về Thông tin
3.2 Toàn cầu hoá và "thế giới phẳng“
3.3 Xu hướng
Trang 11
I – Khái niệm chung
1.1 Hệ thống
1.1.1 Khái niệm, mô hình
1.1.2 Thành phần: phần tử, thuộc tính và mối quan hệ
1.1.3 Đặc trưng: mục tiêu, ranh giới, môi trường, đầu vào và đầu ra
1.2 Tổ chức
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Mô hình “Value chain” của Michael Porter (1985)
1.2.3 Các hệ thống con của tổ chức: Hệ tác nghiệp – Hệ thông tin – Hệ quản lý
1.3 Thông tin và quản trị
1.3.1 Thông tin và vai trò nhà quản trị – Henry Mintzberg (1973)
1.3.2 Thông tin và quyết định quản trị
1.3.2.1 Quá trình ra quyết định – Herbert A Simon (1977) 1.3.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin: mô hình 5 C’s
Trang 12Phần tử
Trang 131.1.2 Thành phần: phần tử, thuộc tính và mối quan hệ
Phần tử – thành tố hợp thành hệ thống
• Tính đa dạng
• Tính phân cấp: thực thể sơ cấp/ phức hợp
Thuộc tính – tính chất/ đặc trưng của phần tử
Thực thể – phần tử xác định có chứa thông tin
Quan hệ – ràng buộc mang tính “bền vững” giữa phần tử tạo
thành cấu trúc hoàn chỉnh
Trang 14Mục tiêu – biến đổi những đầu vào thành đầu ra
– Tính trồi (emergence) và tính tích hợp (integration),
Môi trường – các hệ thống giao tiếp với hệ thống đang xét: hoặc là
chịu tác động của hệ thống hoặc là tác động lên hệ thống
Ranh giới – Phân biệt thuộc / không thuộc về hệ thống
1.1.3 Đặc trưng: mục tiêu, ranh giới, môi trường, đầu vào và đầu ra
Trang 15Đầu vào – các đối tượng từ môi trường đi vào hệ thống
Đầu ra – các đối tượng từ hệ thống đi ra môi trường
– Hệ thống mở: hệ thống tương tác với hệ thống khác trong môi
trường của nó
– Hệ thống thích nghi: hệ thống có khả năng tự thay đổi hay
thay đổi môi trường để sống còn
Trang 16I – Khái niệm chung
1.1 Hệ thống
1.1.1 Khái niệm, mô hình
1.1.2 Thành phần: phần tử, thuộc tính và mối quan hệ
1.1.3 Đặc trưng: mục tiêu, ranh giới, môi trường, đầu vào và đầu ra
1.2 Tổ chức
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Mô hình “Value chain” của Michael Porter (1985)
1.2.3 Hệ thống con của tổ chức: Hệ tác nghiệp – Hệ thông tin – Hệ quản lý
1.3 Thông tin và quản trị
1.3.1 Thông tin và vai trò nhà quản trị – Henry Mintzberg (1973) 1.3.2 Thông tin và quyết định quản trị
1.3.2.1 Quá trình ra quyết định – Herbert A Simon (1977) 1.3.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin: mô hình 5 C’s
Trang 17Môi trường
Tài nguyên
Sản phẩm môi trường
Quá trình xử lý
Về mặt kỹ thuật, “Tổ chức là một cấu trúc xã hội chính thức và ổn định sử dụng tài nguyên của môi trường và xử lý chúng để tạo ra sản phẩm”
– Tài nguyên – Con người, nguyên vật liệu, thiết bị công nghệ, vốn, thông tin…
– Quá trình xử lý – chuỗi tiến trình gia tăng giá trị
– Sản phẩm – hàng hóa, dịch vụ nhu cầu môi trường
Trang 18Về hành vi: “Một bộ sưu tập các quyền hạn, lợi ích, nghĩa vụ và
trách nhiệm được cân bằng một cách tinh vi trong một thời gian nhất định qua xung đột và giải quyết xung đột” (Laudon)
Đặc trưng của một tổ chức
– Cấu trúc
– Quá trình
Trang 19Tổ chức là quá trình gia tăng giá trị
– Giá trị gia tăng kỹ năng, tri thức, thời gian, nguồn lực & vốn – Giá trị gia tăng được nhận thức bởi khách hàng qua giá, dịch
vụ, chất lượng, hay sự độc đáo của sản phẩm
Trang 22Hệ thông tin
Hệ tác nghiệp
Trang 23I – Khái niệm
1.1 Hệ thống
1.1.1 Khái niệm, mô hình
1.1.2 Thành phần: phần tử, thuộc tính và mối quan hệ
1.1.3 Đặc trưng: mục tiêu, ranh giới, môi trường, đầu vào và đầu ra
1.2 Tổ chức
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Mô hình “Value chain” của Michael Porter (1985)
1.2.3 Các hệ thống con của tổ chức: Hệ tác nghiệp – Hệ thông tin – Hệ quản lý
1.3 Thông tin và quản trị
1.3.1 Thông tin và vai trò nhà quản trị – Henry Mintzberg (1973)
1.3.2 Thông tin và quyết định quản trị
1.3.2.1 Quá trình ra quyết định – Herbert A Simon (1977) 1.3.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin: mô hình 5 C’s
Trang 26Quản trị là quá trình biến đổi thông tin đưa đến hành động, là quá trình ra quyết định
Đại diện Lãnh đạo Liên lạc
Interpersonal roles
Thu thập, tiếp nhận Phổ biến
Cung cấp
Informational roles
Doanh nhân Giải quyết xáo trộn Phân phối tài nguyên Đàm phán
Decisional roles
Trang 281 Nhận dạng vấn đề:
Thu thập, xử lý, kiểm tra dữ liệu, nhận
dạng, phân loại, xác định vấn đề
2 Thiết kế: xác định tiêu chuẩn, lập PA, phân tích khả thi, dự đoán kết quả
3. Lựa chọn: PA “tối
ưu” theo các tiêu chí
đánh giá
Trang 29Figure 1-4
Trang 30Biến dữ liệu thành thông tin
Trang 31II – Hệ thống thông tin quản lý
2.2.5.1 Vai trò 2.2.5.2 Các vị trí việc làm trong lĩnh vực IS 2.2.5.3 Tổ chức bộ máy IT trong tổ chức 2.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
2.3.1 Lược sử
2.3.1 Phân loại: hệ thống thông tin truyền thống và hệ thống tích hợp
Trang 32Technology – các phương tiện cơ khí, điện tử dùng để hỗ trợ, phát triển và thay thế lao động thủ công của con người
Information Technology – các thiết bị công nghệ được điều khiển bởi hoặc sử dụng thông tin trong quá trình hoạt động
Computer- based Information Systems – các công nghệ sử dụng máy tính để cung cấp thông tin cho con người hay thiết bị khác nhằm mục đích ra quyết định hoặc kiểm soát quá trình
Trang 33Đặc tả IS: Mô hình hệ thống căn bản có thể được dùng để mô
tả tất cả các loại hệ thống thông tin
Trang 34Information systems are combinations of
hardware , software , and
Trang 35“Hệ thống gồm các thiết bị (phần cứng, phần mềm, ), con
người (người chuyên môn về HTTT, nhà quản lý, ) dữ liệu
và thông tin và các thủ tục quản lý/ tổ chức nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý ra quyết định.”
Võ Văn Huy, Huỳnh Ngọc Liễu (2001),
Hệ thống thông tin quản lý”, NXB KHKT
“Hệ thống chức năng thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết định, điều khiển,
phân tích các vấn đề và hiển thị các vấn đề phức tạp trong một tổ chức.”
Phạm Thị Thanh Hằng, Phạm Minh Tuấn (2007),
“Hệ thống thông tin quản lý”, NXB KHKT
Trang 36II – Hệ thống thông tin quản lý
2.2.5.1 Vai trò 2.2.5.2 Các vị trí việc làm trong lĩnh vực IS 2.2.5.3 Tổ chức bộ máy IT trong tổ chức 2.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
2.3.1 Lược sử
2.3.1 Phân loại: hệ thống thông tin truyền thống và hệ thống tích hợp
Trang 38?? How
• Capacity Planning & Upgrade
• Availability, Scalability, Fault – Tolerant
• TCO – Direct vs Indirect cost
• ITaaS – Technology Service Providers
Số lượng transistors trên mạch
tích hợp tăng gấp đôi mỗi năm
Trang 41“The network is the computer” (John Burdette Gag)
?? How
• ItaaS
• Internet: E-Commerce, M-Commerce
• Security
Trang 42Nguồn PC World (3/2002)
Data The Root and Purpose of Information Systems
Trang 43Data Information Knowledge Wisdom
to have a meaning
body of governing procedures used to organize or
manipulate data
accumulated knowledge 1-39
Trang 44Phân loại quyết định theo cấp quản lý
Strategic Decision Tactical Decision
Operational Decision
Trang 45Phân loại quyết định theo tính cấu trúc
Quyết định
có cấu trúc
(Structured)
Quyết định bán cấu trúc (Semistructured)
Quyết định phi cấu trúc (Unstructured)
Trang 46Xử lý
“search engines” truy vấn theo
keywords hoặc chỉ mục như thời gian tạo lập
Dạng trung gian
Xử lý
DBMS, hệ thống quản lý file hoặc dạng thức trao đổi
dữ liệu (XML)
Trang 47Hiện tại
Chắc chắn
Bất thường
Thường xuyên
Strategic Decision
Tactical Decision
Operational Decision
Trang 48Hoạch định và xử lý các vấn đề chiến lược
Quyết định phi cấu trúc căn cứ vào các
thông tin tổng hợp từ bên trong và bên ngoài
Giám sát và kiểm soát các hoạt động tác
nghiệp và hỗ trợ thông tin điều hành
Quyết định bán cấu trúc căn cứ vào các
thủ tục và công cụ bất kỳ (ad hoc)
Thực hiện quá trình kinh doanh hàng
ngày và tương tác với khách hàng
Quyết định có cấu trúc căn cứ vào
các chính sách và thủ tục định sẵn
Trang 49Tiêu chuẩn: Tỉ lệ vàng về sự cân
đối, tối ưu về tỉ lệ giữa hai mắt, trán, miệng và cằm”
Khoảng cách giữa hai đồng tử mắt
gần bằng 1/2 chiều rộng khuôn mặt (đo từ tai phải sang tai
trái)
Khoảng cách tương đối giữa mắt
và miệng bằng hơn 1/3 chiều dài khuôn mặt từ đường chân tóc đến cằm
http://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/69653/ngam-co-gai-co-khuon-mat-dep-nhat-nuoc-anh.html
Trang 51 Bản vẽ thiết kế để xây dựng hệ thống cuối cùng
Tạo lập, triển khai và quản lý hệ thống
Thiết bị công nghệ dùng để hiện thực hệ thống
Trang 52Users 1
Users 2
Users n
Database administrators
Applications programmers Database programmers
Network administrator Consultant
Information technology vendors
Trang 55Kỹ thuật
• Kiến thức về hardware, software, networking, và security
• Không cần là chuyên gia kỹ thuật nhưng cần có khả năng chỉ đạo/quản lý
• Kiến thức phương thức tiếp cận hệ thống và phương
pháp luận, có kỹ năng “critical thinking” và giải quyết
văn đề cần thiết để xây dựng và tích hợp IS lớn
• Năng lực > năng lực kỹ thuật
Trang 58• Quản trị bộ máy và các hoạt động thuộc lĩnh vực IT
• Dự báo nhu cầu IT cho chiến lược kinh doanh
• Thiết lập định hướng kiến trúc và tổ chức IT
• Hoạch định, Thiết kế và Cung ứng dịch vụ IT nội bộ
Trang 59Phòng IT
• Hoạch định IT
• Phối hợp triển khai
• Thiết lập các phương án và
tiêu chuẩn IT cho tổ chức
Đơn vị kinh doanh
Trang 60II – Hệ thống thông tin quản lý
2.2.5.1 Vai trò 2.2.5.2 Các vị trí việc làm trong lĩnh vực IS 2.2.5.3 Tổ chức bộ máy IT trong tổ chức
2.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
2.3.1 Lược sử
2.3.1 Phân loại: hệ thống thông tin truyền thống và hệ thống tích hợp
Trang 61Xử lý dữ liệu Báo cáo
quản trị quyết định Hỗ trợ chiến lược Hỗ trợ E-business & E-Commerce
EDI TPS, Book keeping
Accounting
MIS MRP
ESS/EIS
ES;
End-User Supports System (OAS, GDSS)
Intergrated System (ERP, CRM, SCM) Intranet
Extranet DSS
MRP II
Trang 63Cung cấp các công cụ phân tích và cơ sở dữ liệu để
hỗ trợ quyết định “định lượng” (nhiều mức)
Chuyên gia “máy tính” về một lĩnh vực chuyên biệt
đưa ra các giải pháp hay lời khuyên (tác nghiệp)
Hỗ trợ các hoạt động thuộc pham vi chức năng riêng biệt của doanh nghiệp (tất cả)
Trang 65I – Khái niệm
1.1 Hệ thống
1.2 Tổ chức
1.3 Thông tin và quản trị
II – Hệ thống thông tin quản lý
2.1 Khái niệm
2.2 Thành phần
2.3 Lược sử và phân loại hệ thống thông tin
III – Viễn cảnh
3.1 Cuộc cách mạng về Thông tin
3.2 Toàn cầu hoá và "thế giới phẳng“
3.3 Xu hướng
Trang 66
2000
Knowledge Worker
Knowledge Society
(Peter Drucker - 1959)
New Economy, Digital Economy, Network Era, Internet Era
(Wired Magazine - Late 1990s)
Trang 69Start of 70ies
End of
18th Century
Start of 20th Century
mechanical production facilities
powered by water and steam
Conveyor belt Industry 3.0
Computer, NC,PLC
Information will be available
Anywhere, Anytime, with Any
content, for Any user using Any
device and Any access
Industry 4.0
4 Industrial Revolution
based on Cyber-Physical Production Systems
Trang 70Theo GS Klaus Schwab “một cụm thuật ngữ cho các công
nghệ và khái niệm của tổ chức trong chuỗi giá trị” đi cùng với
các hệ thống vật lý – ảo (Cyber-Physical System – CPS),
Internet vạn vật (IoT) và Internet dịch vụ (IoS)
Mục tiêu: Smart Factory
– Khả năng thích ứng, hiệu suất sử dụng tài nguyên và
“ergonomics”,
– Sự tích hợp của khách hàng và đối tác trong các quá trình
kinh doanh và giá trị
The product to be created defines the process
Trang 71A production line which is connected, modular smart and
self-adaptable yet does not have much more embedded technology compared to a standard production line
Trang 73Source: PwC’s 2016 Global Industry 4.0 Survey
Trang 741: Sims –Taylor
• New Economy rủi ro cho “Knowledge Workers”
• Lý do: là người đầu tiên bị mất việc do tự động hóa bằng IT
2: Rikfin
• Sự phụ thuộc quá nhiều vào IT xã hội phát triển quá nhanh
• Hậu quả là mất phương hướng (thực và ảo)
3: THE DIGITAL DIVIDE
• Ai khai thác càng nhiều IT sẽ càng có nhiều lợi thế lớn hơn
• Sự phát triển IT phân hóa xã hội
Trang 75Globalization is defined as the integration of economies throughout the world, enabled by innovation and
technological progress (IMF, 2002)
Trang 78Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất
chung, thông qua:
•Tự do lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ
•Tự do lưu chuyển đầu tư, vốn, lao động có tay
nghề
•Lĩnh vực hội nhập ưu tiên
•Thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp
Một khu vực kinh tế cạnh tranh, thông qua:
•Các khuôn khổ chính sách về cạnh tranh
•Bảo hộ người tiêu dùng, Quyền sở hữu trí tuệ
•Phát triển cơ sở hạ tầng, Thuế quan
•Thương mại điện tử
Phát triển kinh tế cân bằng, thông qua:
•Các kế hoạch phát triển SME
•Sáng kiến hội nhập nhằm thu hẹp khoảng cách
phát triển trong ASEAN
Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, thông qua:
•Tham vấn chặt chẽ trong đàm phán đối tác kinh tế
•Nâng cao năng lực tham gia vào mạng lưới cung
cấp toàn cầu