1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngữ văn thcs đông thạnh

15 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 33,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập thêm: Viêt đoạn văn (8 – 10 câu) triển khai luận điểm sau theo cách diễn dịch hoặc quy nạp, trong đó có sử dụng câu cầu khến: “ Mỗi người được sinh ra đều có giá trị trị riêng”..[r]

Trang 1

TUẦN 22

TIẾT 79

CÂU NGHI VẤN

I Tìm hiểu bài

1 Đặc điểm hình thức

- Có dấu chấm hỏi ở cuối câu

- Có từ nghi vấn: có, không, làm sao, ư, nào,như thế nào

2 Chức năng chính

Chức năng chính của câu nghi vấn là: dùng để hỏi

3 Những chức năng khác của câu nghi vấn

- Những chức năng khác của câu nghi vấn:

+ Cầu khiến

VD: Bạn có thể ngồi xích vào một chút được không?

+ Khẳng định

VD: Nó không lấy thì ai lấy?

+ Phủ định

VD:Ai lại làm thế?

+ Đe dọa

VD: Mày muốn ăn đòn à?

+ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

VD: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

- Hình thức: có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm lửng, hoặc dấu hai chấm

2 Ghi nhớ SGK1 /11, 22

II Luyện tập Thực hiện các bài tập trong SGK

Gợi ý trả lời ( HS so sanh phần bài làm với phần gợi ý )

Bài 1: Xác định câu nghi vấn

a Con người đáng ……gót Binh Tư để có ăn ư ? Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên

b Trong khổ thơ, trừ câu "than ôi" còn lại đều là câu NV, chức năng phủ định bộc lộ cảm xúc.

c Sao ta …nhẹ nhàng rơi ? chức năng cầu khiến → Bộc lộ cảm xúc.

d Ôi nếu thế thì đâu còn phải là quả bóng bay? →Phủ định →Bộc lộ, tình cảm, cảm xúc.

Bài 2: Xác định câu NV và đặc điểm hình thức :

a Sao cụ lo xa quá thế ? Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại ? ăn mãi hết thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ? → 3 câu phủ định

- Câu tương đương : Cụ không phải lo xa quá như thế, không nên nhịn đói mà để tiền lại Ăn hết thì đến lúc chết không có tiền để mà lo liệu.

b Cả đàn bò ….làm sao ?→Bộc lộ sự băn khoăn ngần ngại ; không biết chắc là thằng bé có chăn dắt được đàn bò hay không.

c Ai dám ….tình mẫu tử ?→KĐ → Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử

Bài 3: Đặt 2 câu NV không dùng để hỏi

a Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim “Cánh đồng hoang” được không?

b Sao cuộc đời Chị Dậu khốn khổ đến thế?

Bài tập thêm: Viết đoạn văn ngắn (8- 10 câu) nêu suy nghĩ về Thói đua đòi của giới trẻ hiện

nay, có sự dụng câu nghi vấn

Trang 2

TIẾT 80

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM);

MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

I Tìm hiểu bài

1 Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

- Thuyết minh về phương pháp cách làm là cung cấp tri thức về cách làm, cách tạo ra một sản

phẩm

VD: Cách làm co diều giấy, cách gói bánh chưng

- Bài văn thuyết minh một phương pháp (cách làm) gồm 3 phần:

+ Chuẩn bị nguyên vật liệu

+ Cách làm

+ Yêu cầu thành phẩm

- Yêu cầu của bài thuyết minh

+ Lời văn ngắn gọn, chuẩn xác, người viết phải nắm chắc phương pháp

+ Trình bày rõ cách thức, điều kiện, trình tự làm sản phẩm

2 Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh là cung cấp tri thức về danh lam thắng cảnh đó (vị trí địa lí, cảnh thiên nhiên, diện tích, địa hình, giá trị )

- Muốn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh cần: Thăm thú, đọc, tra cứu sách vở, học hỏi,

- Yêu cầu của bài văn thuyêt minh danh lam thắng cảnh

+ Bố cục: 3 phần

+ Kiến thức chính xác, khách quan tin cậy

+ Lời văn phù hợp, biểu cảm

II Ghi nhớ SGK/26, 34

III Luyện tập

Đề : Thuyết minh về cách xếp con hạc giấy

Đề 2: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh mà em yêu thích.

Trang 3

TIẾT 81 TỨC CẢNH PÁC BÓ

Hồ Chí Minh

-I Đọc hiểu chú thích

1 Tác giả : Hồ Chí Minh

2.Tác phẩm:

a Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ ra đời vào tháng 2 năm 1941

b Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

II Đọc hiểu văn bản

1 Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó

“Sáng ra bờ suối, tối vào hang” (Đối vế câu)

=> Sinh hoạt nền nếp, đều đặn, nhịp nhàng.

“Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng”

- Cháo bẹ, rau măng => Cuộc sống đơn sơ, đạm bạc, thiếu thốn, gian khổ

- Vẫn sẵn sàng => Thái độ ung dung, vui vẻ

- Giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh

=> Yêu thiên nhiên, sống gắn bó, hoà hợp với thiên nhiên.

“Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng”

- Từ láy “chông chênh” -> giàu chất tạo hình

- Đối lập: điều kiện làm việc tạm bợ > < sự nghiệp to lớn

=> Điều kiện làm việc tạm bợ, thiếu thốn nhưng nội dung công việc lại quan trọng, trang nghiêm.

2 Suy nghĩ của Bác

“Cuộc đời cách mạng thật là sang”

=> Sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần của người làm cách mạng

=> Lạc quan, tin tưởng vào CM.

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK/30

Luyện tập: Viết đoạn văn nêu cảm nhận về bài thơ (từ 8 – 10 câu)

Trang 4

TIẾT 82 CÂU CẦU KHIẾN

I Tìm hiểu bài

1 Đặc điểm hình thức

VD: sgk/30

- Thôi đừng lo lắng.-> khuyên bảo

- Đi thôi con -> yêu cầu

Nhận xét:

- Câu cầu khiến có hình thức:

+ Có những từ ngữ cầu khiến: hãy, đừng, chớ đi, thôi, nào

+ Thường kết thúc bằng dấu chấm than

+ Khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì dùng dấu chấm

2 Chức năng

- Chức năng: Dùng để ra lệnh , yêu cầu, khuyên bảo, đề nghị

2 Ghi nhớ SGK/31

II Luyện tập: Học sịnh thực hiện các bài tập trong SGk

Gợi ý trả lời (HS so sánh bài làm của mình với phần gợi ý)

Bài 1: Xét các câu sau và trả lời câu hỏi

- Các câu trên có chứa các từ cầu khiến: Hãy, Đi, Đừng.

a Vắng CN (Lang Liêu )

b CN (Ông giáo) ngôi thứ 2 số ít.

c CN (Chúng ta) ngôi thứ nhất số nhiều.

* Thêm bớt hoặc thay đổi chủ ngữ:

a Con hãy lấy gạo nghĩa của câu không thay đổi

b Bỏ CN hút trước đi →ý CK mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn.

c Thay đổi CN Nay các anh đừng làm gì nữa (Thay đổi chúng ta bao gồm cả người nói, người nghe, các anh chỉ có người nghe)

Bài 2:

a Thôi im ấy đi (ra lệnh thể hiện sự mỉa mai) (CK :đi →vắng CN)

b Các em đừng khóc.( khuyên bảo)

( CK :đừng →CN ngôi thứ 2 số nhiều)

c Đưa tay cho tôi mau! ; cầm lấy tay tôi này! (Ngữ điệu CK yêu cầu –Vắng CN)→2 câu CK

có liên quan với nhau trong tình huống cấp bách ,gấp gáp đòi hỏi người liên quan phải có hành động nhanh, kịp thời CK ngắn gọn(Vắng CN)

Bài 3: So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu

+ Giống đều có từ CK hãy

+ khác nhau :

- Câu a→ vắng CN có ngữ CK mang tính chất ra lệnh

- Câu b→ Có CN thầy em ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ tình cảm của người nói đối với người nghe (Ngôi thứ 2 số ít)→khích lệ ,động viên.

Bài 4: Dế choắt muốn Dế Mèn đào giúp một cái ngách từ nhà Dế Choắt sang nhà Dế

Mèn(Câu nói của Dế Choắt có mục đích cầu khiến).

- Dế Choắt tự coi mình là vai dưới so với Dế Mèn và Dế Choắt vừa yếu đuối vừa nhút nhát vì vậy mà ngôn từ của Dế Choắt khiêm nhường, rào trước đón sau.

Trang 5

- Trong lời của Dế Choắt nói với Dế Mèn, Tô Hoài không dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi vấn "Hay là" làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn => Vừa phù hợp với tính cách của Dế Choắt vừa phù hợp với vị thế của Dế Mèn

Bài 5:

- Hai câu này không thể vì chúng có nghĩa khác nhau.

- Trường hợp 1 : Người mẹ khuyên con vững tin bước vào đời Trường hợp 2 người mẹ bảo con đi cùng mình

+ Đi đi con →Chỉ có người con đi

+ Đi thôi con →Người con và cả mẹ cùng đi

Bài tập thêm: Viêt đoạn văn (8 – 10 câu) triển khai luận điểm sau theo cách diễn dịch hoặc

quy nạp, trong đó có sử dụng câu cầu khến: “Mỗi người được sinh ra đều có giá trị trị riêng”.

Trang 6

TUẦN 23 Tiết 83 NGẮM TRĂNG, ĐI ĐƯỜNG

( Hồ Chí Minh)

I Đọc, hiểu chú thích:

1.Tác giả: Hồ Chí Minh ( 1890-1969)

Xem lại kiến thức đã học về tác giả Hồ Chí Minh

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ: trích trong tập Nhật kí trong tù

b Hoàn cảnh sáng tác: được sáng tác trong khoảng thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới

Thạch bắt giam ở Quảng Tây, Trung Quốc

c.Thể loại: thơ chữ Hán - Thất ngôn tứ tuyệt

II Đọc, hiểu văn bản

A NGẮM TRĂNG

1.Hai câu thơ đầu:

“ Trong tù không rượu cũng không hoa,

Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ”

( điệp từ “không”)

- Hoàn cảnh ngắm trăng: trong tù ngục -> rất đặc biệt

- Điều kiện ngắn trăng: thiếu thốn, khổ cực

Phong thái ung dung, lạc quan của người tù cách mạng ( tâm hồn vẫn tự do

2.Hai câu thơ sau:

“ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

( nhân hóa, đối lập)

- Sự giao hòa, gắn bó giữa chủ thể (người tù) và trăng -> Hai người bạn tri âm, tri kỉ

Tình yêu thiên nhiên và tinh thần lạc quan của Bác

B ĐI ĐƯỜNG

* Câu khai ( mở):

“ Đi đường mới biết gian lao”

 Nói đến sự gian lao vất vả, từ sự trãi nghiệm thực tế của người tù trên hành trình gian nan

* Câu thừa:

“ Núi cao rồi lại núi cao trập trùng”

( điệp ngữ, từ láy gợi hình)

 Những khó khăn chồng chất, nỗi gian lao triền miên đang thử thách người đi đường

*Câu chuyển:

“ Núi cao lên đến tận cùng”

 Nỗi gian lao kết thúc

*Câu hợp ( kết):

“ Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non”

 Niềm vui sướng hạnh phúc khi đứng trên đỉnh cao của sự thắng lợi

Qua bài thơ, Hồ Chí Minh muốn nêu ra một chân lí: Con đường Cách mạng là lâu dài và gian khổ, nhưng nếu kiên trì và bền bỉ, thì nhất định sẽ đạt được thắng lợi, thành công.

III Ghi nhớ: Sgk/Tr 38,40

Trang 7

IV Luyện tập:

Qua 2 bài thơ của Hồ Chí Minh, em hãy viết một đoạn văn ngắn về ý chí nghị lực của con người trong cuộc sống.( viết từ 12-15 câu)

Trang 8

Tiết 84

ÔN TẬP VỀ VĂN THUYẾT MINH

I Lý thuyết:

1 Vai trò, tác dụng của văn thuyết minh:

- Đáp ứng hiểu biết, cung cấp tri thức tự nhiên và xã hội

2 Phân biệt văn thuyết minh với các văn bản khác đã học:

- Tri thức: khách quan, rõ ràng, khoa học

- Lời văn: chính xác, cô động, chặt chẽ, sinh động

-> Giúp người đọc hiểu được bản chất của sự vật hiện tượng

3 Yêu cầu làm văn thuyết minh:

- Quan sát nghiên cứu để nắm đuôc bản chất đặc trưng của đối tượng thuyết minh

4 Phương pháp thuyết minh: 6 phương pháp

- Nêu định nghĩa

- Giải thích

-Liệt kê

- Nêu ví dụ

- Dùng số liệu

- So sánh phân loại, phân tích

II Luyện tập

1 Viết bài văn thuyết minh về cây bút bi

2 Tìm thông tin trên trang Wikipedia về chiếc điện thoại và xây đựng dàn ý

Trang 9

Tiết 85 CÂU CẢM THÁN

I Tìm hiểu bài

1 Đặc điểm hình thức:

- Có từ ngữ cảm thán:

Ôi, than ôi Hỡi ơi, chao ơi, trời ơi

Thay

Biết bao, xiết bao

Biết chừng nào

- Thường kết thúc bằng dấu chấm than

2 Chức năng:

Dùng để:

+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc

3 Cho ví dụ: (học sinh đặt câu cảm thán)

4 Ghi nhớ: sgk/ 44

II Luyện tập: Làm bài tập Sgk/ 44,45 ( Bài 1, 2,3)

Bài tập thêm: Theo em Tôn trọng và Tử tế có phải là nền tảng ttost đẹp của mọi mối quan hệ

không? Viết đoạn văn ngắn (10 – 12 câu) nêu suy nghĩ của em Trong đoa có sử dụng câu cầu khiến

Trang 10

Tiết 86: LUYỆN TẬP

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Điều mà tôi luôn đau đáu là: hầu hết mọi người đều đang sống dưới khả năng của mình Tại sao như vậy? Mỗi người đều có những tiềm năng khác nhau Mỗi người đều có những thế mạnh khác nhau Nhưng tại sao hầu hết mọi người đều không sống đúng với tiềm năng của mình?

Có thể là vì đa phần chúng ta đều lười, đều không sử dụng hiệu quả quỹ thời gian của mình

Có thể là vì nhiều người trong chúng ta chưa nhận thức được sức mạnh của thói quen, chúng ta muốn thay đổi nhưng chưa đủ động lực để vượt qua được sức ì, sự trì níu của những thói quen xấu

Bạn thân mến, nếu bạn đã có lúc nào đó nghĩ rằng mình là người đặc biệt, rằng mình khác thường, thì đừng dập tắt ý nghĩ đó Hãy tin vào lời thì thầm bên trong của mình, hãy trân trọng sự khác biệt, nuôi dưỡng niềm tin vào bản thân mình Âm thầm rèn luyện, tìm kiếm đam

mê và theo đuổi con đường riêng của mình Rồi một lúc nào đó, bạn sẽ thấy mình đang sống đúng như cách mà bạn từng mơ ước

Hãy luôn tin rằng bạn là một ngôi sao chờ ngày tỏa sáng.

(Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?, Roise Nguyễn, NXB Hội nhà văn, trang 245 – 246)

1 Đoạn trích trênđược viết theo phương thức biểu đật nào?

2 Nêu 3 bài học mà đoạn trích thể hiện

3 Câu văn được gạch dứi sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Cho biết tác dụng của biện pháp nghệ thuât đó

4 Tìm 1 câu nghi vấn và 1 câu cảm thán có trong đoạn văn bản trên, phân tích đặc điểm chức năng

5 Viết cảm nghĩ của em về vấn đề được đề cập trong văn bản trên (5-8 câu).

Trang 11

TUẦN 24

Tiết 87: CHIẾU DỜI ĐÔ

(Thiên đô chiếu)

Lí Công Uẩn

I Đọc, hiểu chú thích

1 Tác giả: Lí Công Uẩn (974-1028)

Xem chú thích (*) SGK/50

2 Tác phẩm:

a Thể loại: Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.

b Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1010, Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô

từ Hoa Lư ra thành Đại La

d Nội dung chính: Ý định dời đô của Lí Công Uẩn và những thuận lợi của vùng đất

Đại La

II Đọc, hiểu văn bản:

1 Lý do dời đô

- Đô thành đóng ở vùng núi Hoa Lư không còn phù hợp

- Đại La có nhiều ưu thế để trở thành kinh đô của đất nước

2 Lý do chọn Đại La làm kinh đô

*Về lịch sử: Kinh đô cũ của Cao Vương.

*Địa lý:

- Nơi trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi

- Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông tựa núi

- Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao thoáng

*Đời sống dân sinh: không chịu cảnh ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi.

* Về chính trị – văn hóa:

- Chốn hội tụ trọng yếu

- Kinh đô bậc nhất

->Bằng chứng chân thật, lập luận chặt chẽ, kết cấu câu văn biền ngẫu đầy sức thuyết phục

=> Khẳng định ưu thế về mọi mặt của Đại La Đây là nơi xứng đáng nhất cho việc định đô của nước Đại Việt

3 Ban lệnh dời đô

- Lời ban bố ngắn gọn, thấu tình đạt lý

=> Nhà vua muốn bày tỏ khát vọng dời đô, xây dựng đất nước hùng mạnh

III Ghi nhớ SGK/51

IV Luyện tập

Câu 1: Theo tác giả địa thế thành Đại La có những thuận lợi gì để có thể chọn làm nơi

đóng đô?

Câu 2: Chiếu là lời ban bố mệnh lệnh của vua xuống thần dân thế nhưng khi kết thúc văn

bản, Lý Công Uẩn không ra mệnh lệnh mà đặt câu hỏi: “Các khanh nghĩ thế nào?” Theo

em cách kết thúc như vậy có tác dụng gì?

Trang 12

Tiết 88 CÂU TRẦN THUẬT

I Tìm hiểu bài

1 Đặc điểm hình thức

- Câu trần thuật là câu không có hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

VD:Bạn ấy là một học sinh giỏi của lớp.

- Thường kết thúc câu bằng dấu chấm

- Có thể kết thúc bằng dấu chấm lửng, dấu chấm than

2 Chức năng

Câu thuật thường dùng để:

- Trình bày suy nghĩ

- Yêu cầu, nhắc nhở

- Kể và tả

- Thông báo

- Nhận định, đánh giá

- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

II Ghi nhớ SGK/46

III Luyện tập

Bài tập 1,2,3,4 SGK

Bài luyện tập thêm : Nêu chức năng cụ thể của những câu trần thuật dưới đây:

a) (1) Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống (2) Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất.

(Tô Hoài)

b) (1) Càng đổ dần về hướng Cà Mau thì sông ngòi, kênh rách càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.(2) Trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá.

(Đoàn Giỏi)

c) Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.

(Tạ Duy Anh)

d) Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.

(Võ Quảng)

e) Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.

(An-phông-xơ- đô – đê)

Trang 13

Tiết 89,90

ÔN TẬP LUẬN ĐIỂM

I Lý thuyết

1/ Khái niệm luận điểm

Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết (hoặc nói) nêu

ra trong bài văn nghị luận

2/ Yêu cầu về luận điểm

- Luận điểm chính, luận điểm phụ

- Các luận điểm phải liên kết chặt chẽ và sắp xếp theo trình tự hợp lý

3/ Các cách trình bày luận điểm

- Trình bày theo cách diễn dịch: câu chủ đề nằm đầu đoạn văn

- Trình bày theo cách quy nạp: câu chủ nằm cuối đoạn văn

4/ Yêu cầu khi trình bày luận điểm

- Thể hiện rõ ràng chính xác nội dung luận điểm ở câu chủ đề

- Tổ chức lập luận theo trật tự hợp lý

- Diễn đạt trong sáng, có sức thuyết phục

II Luyện tập

Đề bài : Cho luận điểm " Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tôi sẽ ngả về sau bạn" (Danh ngôn Nam Phi)

Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 12-15 câu) trình bày suy nghĩ của mình về câu danh ngôn trên

Ngày đăng: 08/02/2021, 02:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w