Sau đó đun trực tiếp tại nơi có hóa chất (đáy ống nghiệm) và hướng miệng ống ra phía không có người.. Tiến hành thí nghiệm.[r]
Trang 2BÀI THỰC HÀNH SỐ 1:
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
START
FINISH
Trang 33 Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn
vào người và quần áo Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa
4 Sau khi làm TN thực hành, phải rửa dụng cụ TN, vệ sinh PTN
I Một số quy tắc an toàn - Cách sử dụng hoá chất
Trang 4* Cách sử dụng hoá chất
1 Hóa chất thường đựng trong lọ có nút đậy kín, có dãn nhãn ghi tên hóa chất Nếu hóa chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi chú riêng
2 Không dùng tay trực tiếp cầm hóa chất
Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ dẫn)
Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, không được đổ trở
lại bình chứa
3 Không dùng hóa chất đựng trong những lọ không có nhãn
Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất
I Một số quy tắc an toàn - Cách sử dụng hoá chất
Trang 5* Một số cảnh báo:
Trang 62
4
Trang 7Chổi rửa ống nghiệm Đèn cồn
Trang 9Loại hóa chất Thao tác Hình ảnh
Rắn, dạng bột
Lấy 1 mảnh giấy gấp đôi thành cái máng, cho hóa chất vào máng, rồi cho máng vào miệng ống nghiệm
Rắn, dạng miếng
Dùng kẹp gắp hóa chất miếng (như kẽm, đồng, nhôm, sắt…), cho trượt nhẹ nhàng lên thành ống nghiệm.
Lỏng
Dùng ống nhỏ giọt hút hóa chất lỏng Đưa ống nhỏ giọt thẳng đứng vào ống nghiệm rồi bóp phần cao
su cho chất lỏng chảy hết vào ống
nghiệm.
* Một số thao tác trong PTN:
- Thao tác lấy hoá chất:
Trang 10- Thao tác đun hoá chất:
Khi đun hóa chất, phải hơ qua ống nghiệm để ống giãn nở đều Sau
đó đun trực tiếp tại nơi có hóa chất (đáy ống nghiệm) và hướng miệng ống ra phía không có người Khi tắt đèn cồn tuyệt đối không thổi, phải dùng nắp đậy lại.
Trang 12Tên TN Dụng cụ, hóa chất Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết PTHH
(nếu có)
* Bảng tường trình:
III Tiến hành thí nghiệm
Trang 14b Hóa chất
Trang 15Tên TN Dụng cụ, hóa chất Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết PTHH (nếu có)
tt, đũa tt, phễu, kẹp gỗ, đèn cồn, giấy lọc
- Muối ăn, cát, nước
* Bảng tường trình:
Trang 16Tên TN Dụng cụ, hóa chất Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết PTHH (nếu có)
tt, đũa tt, phễu, kẹp gỗ, đèn cồn, giấy lọc
- Muối ăn, cát, nước
- Bỏ hỗn hợp muối ăn
và cát vào cốc nước, khấy đều
- Đổ hỗn hợp vào phễu
có giấy lọc
- Đổ phần nước lọc vào ống nghiệm =>
đun nóng ống nghiệm
* Bảng tường trình:
Trang 17d Nêu hiện tượng và giải thích
?1 Nêu hiện tượng và nhận xét sau khi khuấy đều hỗn hợp với nước
?2 Quan sát và nhận xét phần chất rắn còn lại trên giấy lọc và phần nước lọc thu được
?3 Quan sát và nhận xét, giải thích kết quả thu được sau khi đun ống nghiệm ở nhiệt độ cao
Trang 18
c Cách tiến hành
Trang 19tt, đũa tt, phễu, kẹp gỗ, đèn cồn, giấy lọc
- Muối ăn, cát, nước
- Bỏ hỗn hợp muối ăn
và cát vào cốc nước, khấy đều
- Đổ hỗn hợp vào phễu
có giấy lọc
- Đổ phần nước lọc vào ống nghiệm =>
đun nóng ống nghiệm
- Tạo hỗn hợp lỏng màu trong suốt, cát lắng xuống đáy cốc
- Thu được phần nước lỏng trong suốt
là hỗn hợp nước và muối ăn, cát bị giữ lại trên mảnh giấy lọc
- Thu được muối ăn (rắn)
* Bảng tường trình:
Trang 20tt, đũa tt, phễu, kẹp gỗ, đèn cồn, giấy lọc
- Muối ăn, cát, nước
- Bỏ hỗn hợp muối ăn
và cát vào cốc nước, khấy đều
- Đổ hỗn hợp vào phễu
có giấy lọc
- Đổ phần nước lọc vào ống nghiệm =>
đun nóng ống nghiệm
- Tạo hỗn hợp lỏng màu trong suốt, cát lắng xuống đáy cốc
- Thu được phần nước lỏng trong suốt
là hỗn hợp nước và muối ăn, cát bị giữ lại trên mảnh giấy lọc
- Thu được muối ăn (rắn)
- Muối ăn tan trong nước, cát không tan
- Cát không tan trong nước, chỉ có muối tan tạo hỗn hợp nước muối
- Nước có nhiệt độ soi thấp hơn => nước sôi
và bay hơi
* Bảng tường trình:
Trang 21* Kết luận:
Trang 22* Kết luận:
=> Phương pháp lọc: Tách chấn rắn không tan ra khỏi chất lỏng
=> Phương pháp cô cạn: tách chất tan (không hoá hơi ở nhiệt
độ cao) ra khỏi hỗn hợp với nước
Trang 23BÀI THỰC HÀNH SỐ 1:
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
START
FINISH
Trang 24DẶN DÒ:
lại kiến thức Cấu tạo nguyên tử - Vật lí 7)