Kiến thức: + HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm.. + So sánh được nhiệt độ nóng chảy của một số chất.. GV : Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thí nghiệm: Kẹp, phễu thuỷ tinh
Trang 1Bài 3 : BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY
CỦA CHẤT- TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
+ HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm + HS nắm được một số quy tắc an toàn trong PTN
+ So sánh được nhiệt độ nóng chảy của một số chất
2 Kĩ năng:
+ Biết dựa vào TCVL khác nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, nêu hiện tượng qua thí nghiệm
+ Bước đầu làm quen với thí nghiệm hoá học
3 Giáo dục: Có hứng thú nghiên cứu khoa học, tuân thủ quy tắc PTN, yêu
khoa học và thực nghiệm, tính kiên trì, cẩn thận, tiết kiệm
*Kiến thức trọng tâm : nhận biết một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản
II PHƯƠNG PHÁP
-Giảng giải, hoạt động nhóm, thực hành
III.CHUẨN BỊ
1 GV : Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thí nghiệm: Kẹp, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ
tinh,
cốc thuỷ tinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc; hoá chất: lưu huỳnh, parafin, muối ăn
2 HS : Xem trước nội dung bài thực hành, đọc trước phần phụ lục 1 trang
Trang 2
155, ổn định chỗ ngồi ở PTH.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài củ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của bài học: tiến hành thực hành
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : Một số quy tắc an toàn, cách
sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng
thí nghiệm:
Gv: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy
tắc an toàn khi làm thí nghiệm
- Nội quy phòng thực hành
- Hs: Đọc bảng phụ (mục I và II) sgk Trang
154
Gv: Giới thiệu nhãn của một số hoá chất
nguy hiểm
Hs: Quan sát các hình Trang 155 rồi gv giới
thiệu các dụng và cách sử dụng các dụng này
trong phòng TN
Hoạt động 2:Tiến hành t hí nghiệm :
Xác định nhiệt độ nóng chảy của parafin và
lưu huỳnh
-Gv: cho học sinh đọc phần hướng dẫn trong
Sgk
- Cho Hs làm TN theo 4 nhóm
I Một số quy tắc an toàn, cách sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm:
1 Một số quy tắc an toàn:
- Mục I Trang 154 sgk
2 Cách sử dụng hoá chất:
-Mục II Trang 154 sgk
-Thao tác lấy hoá chất lỏng, tắt đèn cồn, đun chất lỏng trong ống nghiệm
3 Một số dụng cụ và cách sử dụng:
- Mục III Trang 155 sgk
II Tiến hành t hí nghiệm :
1 Thí nghiệm 1:
* Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của S
và parafin:
Trang 3- Hướng dẫn HS quan sát sự chuyển trạng
thái từ rắn -> lỏng của parafin (đây là nhiệt
nóng chảy của parafin, ghi lại nhiệt độ này)
- Ghi lại nhiệt độ sôi của nước
-Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy
chưa?
- Vậy em có nhận xét gì?
Gv: hướng dẫn HS tiếp tục kẹp ống nghiệm
đun trên đèn cồn cho đến khi S nóng chảy
Ghi nhiệt độ nóng chảy của S
-Vậy nhiệt độ nóng chảy của S hay của
parafin lớn hơn ?
Gv: Qua TN trên, em hãy rút ra nhận xét
chung về sự nóng chảy của các chất ntn ?
*Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Hs: nghiên cứu cách tiến hành Trang 13
Gv: Ta đã dùng những phương pháp gì để
tách muối ra khỏi hỗn hợp muối và cát ?
- parafin có nhiệt độ nóng chảy: 42 oC
- Khi nước sôi S vẫn chưa nóng chảy
- S có nhiệt độ nóng chảy: 113 oC
- Nhiệt độ n/c S > nhiệt độ n/c parafin
* Các chất khác nhau có thể nhiệt độ nóng chảy khác nhau -> giúp ta nhận biết chất này với chất khác
2.Thí nghiệm 2:
* Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn
và cát:
- So sánh chất rắn ở đáy ống nghiệm với muối ăn ban đầu ?
-Đun nước đã lọc bay hơi
-Nước bay hơi thu được muối ăn
Hoạt động 3:
L m b n tàm bản tường trình thí nghiệm theo mẫu sau: ản tường trình thí nghiệm theo mẫu sau: ường trình thí nghiệm theo mẫu sau:ng trình thí nghi m theo m u sau:ệm theo mẫu sau: ẫu sau:
ST
Hiện tượng Giải thích PTPƯ
Trang 41
2
4 Củng cố: Kiểm tra VS của học sinh.
5 Dặn dò:
Hoàn thành nội dung thực hành, xem trước nội dung bài nguyên tử, xem lại phần sơ lược về NT ở vật lý lớp 7 và trả lời các câu hỏi sau: Nguyên tử là gì? Cấu tạo nguyên tử ntn? Điện tích các hạt cấu tạo nên nguyên tử?
Rút kinh nghiệm