1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chủ đề Sông ngòi Việt Nam

9 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 29,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chỉ ra được các tháng mùa mưa và mùa lũ không trùng nhau trên lưu vực sống đó?. 3..[r]

Trang 1

Chủ đề : ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM (2 tiết)

Tiết 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA SÔNG GÒI VIỆT NAM

I) Đặc điểmchung:

1 Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp:

- Theo thống kê, nước tac có tới 2360 con sông dài trên 10 km

+ Trong đó chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, diện tích lưu vực dưới 500km2 + Các sông lớn chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta

2 Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính:

- Hướng Tây Bắc - Đông Nam: S.Hồng, S.Đà, S.Cả, S.Mã…

- Hướng vòng cung: S Cầu, S.Thương, S.Lục Nam…

3 Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước:

- Mùa lũ: Nước sông dâng cao, chảy mạnh Lượng nước chiếm 70 đến 80% lượng nước cả năm

- Mùa cạn: Chiếm 20 đến 30% lượng nước cả năm

4 Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn:

- Hàng năm sông đổ ra biển khoảng 839 tỉ m3 nước cùng trên 200 triệu tấn phù sa

II Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:

1 Giá trị của sông ngòi:

- Có giá trị hết sức to lớn về nhiều mặt:

+ Bồi đắp phù sa

+ Ngày nay sông ngòi tiếp tục phục vụ nhiều mặt trong đời sống, sản xuất (Thủy điện, cung cấp thủy sản, nước cho sinh hoạt, nước cho sản xuất…)

2 Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm:

a Thực trạng:

- Miền núi mùa mưa nước sông đục ngầu, gây nhiều lũ lụt có sức tàn phá lớn

- Đồng bằng kinh tế phát triển, dân cư đông đúc nhiều khúc sông bị ô

Trang 2

nhiễm nặng nề

b Giải pháp:

- Nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước các dòng sông của mỗi người dân

- Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên

- Xử lí các loại nước thải trước khi thải ra sông, suối…

III Các hệ thống sông lớn:

Khu

vực

Hệ thống sông

lớn

Bắc Bộ S.Hồng; S.Thái

Bình; S.Bằng Giang; S.Kỳ Cùng

- Sông có dạng nan quạt: Một số sông chảy giữa các thung lũng núi, quy tụ về tam giác châu S.Hồng

- Chế độ nước theo mùa, thất thường, mùa

lũ tập trung nhanh và kéo dài lũ cao nhất vào tháng 8

- Do địa hình chủ yếu

là các dãy núi cánh cung => sông ngòi có hình nan quạt

- Do mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 (80%)

Trung

Bộ

S.Mã; S.Cả;

S.Thu Bồn; S.Đà Rằng (Ba)

- Ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập

- Lũ muộn, lên nhanh, đột ngột, nhất là khi có mưa, bão lớn Mùa lũ tập trung vào cuối tháng 9 -> tháng 12

- Do địa hình hẹp ngang, có các nhánh núi lan sát biển

- Do mưa lớn vào thu đông

Nam

Bộ

S.Đồng Nai;

S.Mê Công

- Có lượng nước chảy lớn, chế độ chảy theo mùa, khá điều hòa hơn

- Do sông có diện tích lưu vực lớn, chảy qua Việt Nam ở vùng hạ

Trang 3

vùng Bắc Bộ và Trung

Bộ, Mùa lũ tháng tháng 7 đến tháng 11

- Lòng sông rộng, sâu, ảnh hưởng của thủy triều rất lớn

lưu

- Có biển Hồ điều hòa lượng chảy của sông Cửu Long

* Thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với SX sự cần thiết phải bảo vệ các dòng sông:

- Thuận lợi: SX nông nghiệp, CN, thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, du lịch…

- Khó khăn: Chế độ nước thất thường, gây ngập úng một số khu vực ở ĐBSCL, lũ quét ở miền núi…

- Cần bảo vệ: Nguồn nước sông đang bị ô nhiễm, nhất là sông ở thành phố, các khu công nghiệp, các khu tập trung đông dân cư…

Tiết 2: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THỦY VĂN VIỆT NAM

1 Cách xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt trung bình:

a Xác định mùa mưa:

- Bước 1: Tính trung bình lượng mưa 12 tháng: Tổng lượng mưa của

12 tháng / 12 = gọi là (1/12 lượng mưa cả năm)

- Bước 2: So sánh lượng mưa của từng tháng trong năm với 1/12 lượng mưa cả năm nếu lượng mưa của tháng lớn hơn hoặc bằng 1/12 lượng mưa trong năm thì tháng đó là tháng mùa mưa

b Xác định mùa lũ:

- Bước 1: Tính trung bình lưu lượng 12 tháng: Tổng lưu lượng của 12 tháng / 12 = gọi là (1/12 lưu lượng cả năm)

- Bước 2: So sánh lưu lượng của từng tháng trong năm với 1/12 lưu lượng cả năm nếu lưu lượng của tháng lớn hơn hoặc bằng 1/12 lưu lượng trong năm thì tháng đó là tháng mùa lũ

Trang 4

2 Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông:

- Chỉ ra được các tháng mùa mưa và mùa lũ trùng nhau trên lưu vực sống đó

- Chỉ ra được các tháng mùa mưa và mùa lũ không trùng nhau trên lưu vực sống đó

3 Áp dụng thực hiện trên lưu vực sông Hồng và lưu vực sông Gianh

Quan sát Bảng 35.1 Bảng lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3/s) theo các tháng trong năm:

Lưu vực Sông Hồng (Trạm Sơn Tây)

Lượng mưa

(mm)

19,5 25,6 34,5 104,2 222,0 262,8 315,7 335,2 271,9 170,1 59,9 17,8

Lưu

lượng(m 3 /s)

131 8

110 0

914 107

1

189 3

469 2

798 6

924 6

669 0

412 2

281 3

174 6

 Xác định mùa mưa trên sông Hồng :

- 1/12 lượng mưa trong năm = (19,5 + 25,6 + 34,5 + 104,2 + 222,0 + 262,8 + 315,7 + 335,2 + 271,9 + 170,1 + 59,9 + 17,8) / 12 = 153,2 mm

- So sánh: Các tháng có lượng mưa lớn hơn hoặc bằng 1/12 lượng mưa trong năm là: tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10 Vậy các tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10 là tháng mùa mưa

 Xác định mùa lũ trên sông Hồng :

- 1/12 lưu lượng trong năm = (1318 + 1100 + 914 + 1071 + 1893 +

4692 + 7986 + 9246 + 6690 + 4122 + 2813 + 1746) / 12 = 4023,5

m3/s

Trang 5

- So sánh: Các tháng có lưu lượng lớn hơn hoặc bằng 1/12 lưu lượng trong năm là: tháng 6, 7, 8, 9, 10 Vậy các tháng 6, 7, 8, 9, 10 là tháng mùa lũ

 Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông Hồng

- Các tháng 6, 7, 8, 9, 10 mùa mưa và mùa lũ trùng nhau

- Tháng 5 mùa mưa và mùa lũ không trùng nhau

Hết

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1: Vì sao nước ta có rất nhiều sông suối, song phần lớn lại là các

sông nhỏ, ngắn và dốc?

Trả lời:

- Vị trí lãnh thổ ta hẹp ngang và nằm sát biển

Trang 6

- Địa hình ta có nhiều đồi núi (chiếm 3/4 diện tích) Đồ núi ăn sát ra biển nên dòng chảy ngắn dốc

Câu 2: Dựa trên hình 33.1 hoặc tập bản đồ địa lí 8 trang 27 em hãy kể

tên một số sông chảy theo hai hướng: tây bắc-đông namvà vòng cung?

Trả lời:

- Hướng tây bắc-đông nam: sông Đà, sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu…

- Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương

Câu 3: Dựa vào bảng 33.1 và cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có

trùng nhau không và giải thích vì sao có sự khác biệt ấy?

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1

0 11 12 Các sông ở Bắc

Các sông ở Trung

Các sông ở Nam

+: tháng lũ; ++: tháng lũ cao nhất

Nhận xét:

Các sông ở : Mùa lũ từ tháng đến tháng Đỉnh lũ: tháng

Các sông ở : Mùa lũ từ tháng đến tháng Đỉnh lũ: tháng

Các sông ở : Mùa lũ từ tháng đến tháng Đỉnh lũ:

tháng

Giải thích: Mùa lũ trên các sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên

mỗi lưu vực khác nhau

Câu 4: Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để khai thác

hạn chế tác hại của lũ lụt?

Trả lời:

- Xây dựng các hồ nước: thủy lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch (ví dụ: hồ Hòa Bình trên sông Đà)

- Chung sống với lũ lụt tại đồng bằng Sông Cửu Long:

Trang 7

+ Tận dụng nguồn nước để thau chua rửa mặn, nuôi trông thủy sản, phát triển giao thông, du lịch

+ Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, mở rộng đồng bằng

+ Tận dụng thủy sản tự nhiên, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế

Câu 5: Em hãy cho biết, lượng phù sa lớn đã có những tác động như

thế nào tới thiên nhiên và đời sống dân cư đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long?

Trả lời:

- Phù sa bồi đắp đồng bằng hằng năm, giúp tăng năng suất cây trồng

- Phù sa bồi đắp mở rộng đồng bằng về phía biển

Câu 6: Em hãy cho biết một số giá trị của sông ngòi nước ta?

Trả lời:

- Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt

- Xây dựng các nhà máy thủy điện

- Bồi dắp phù sa, mở rộng đồng bằng về phía biển

- Khai thác và nuôi trồng thủy sản

Câu 7: Em hãy tìm trên hình 33.1 hoặc tập bản đồ trang 27 các hồ

nước Hòa Bình, Trị An, Y-a-ly, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm trên những dòng sông nào?

Trả lời:

Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để tìm các hồ:

- Hồ Hòa Bình trên sông Đà

- Hồ Trị An trên sông Đồng Nai

- Hồ y-a-ly trên sông Xê Xa

- Hồ Thác Bà trên sông Chảy

- Hồ Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn

Trang 8

Câu 8: Để dòng sông không bị ô nhiễm chúng ta cần phải làm gì?

Trả lời:

- Xử lí nước thải công nghiệp, nông nghiệp… trước khi đưa vào sông, không đổ rác thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt xuống sông

- Nghiêm cấm việc đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, điện

Câu 9: Quan sát bảng 35.1 SGK trang 124 xác định mùa mưa và mùa

lũ trên sông Gianh trạm Đồng Tâm và nhận xét mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ:

Lưu vực Sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)

Lượng mưa

(mm)

50,7 34,9 47,2 66,0 104,7 170,0 136,1 209,5 530,1 582,0 231,0 67,9

Lưu

lượng(m 3 /s)

27, 7

19, 3

17, 5

10, 7

28,7 36,

7

40, 6

58,4 185,

0

178, 0

94, 1

43, 7

Bài làm

 Xác định mùa mưa trên sông Gianh :

- 1/12 lượng mưa trong năm = (50,7 + 34,9+ 47,2 + 66,0 + 104,7 + 170,0 + 136,1 + 209,5 + 530,1 + 582,0 + 231,0 + 67,9) / 12 = 185,8 mm

- So sánh: Các tháng có lượng mưa lớn hơn hoặc bằng 1/12 lượng mưa trong năm là: tháng 8, 9, 10, 11 Vậy các tháng 8, 9, 10, 11 là tháng mùa mưa

 Xác định mùa lũ trên sông Gianh :

- 1/12 lưu lượng trong năm = (27,7 + 19,3 + 17,5 + 10,7 + 28,7 + 36,7 + 40,6 + 58,4 + 185,0 + 178,0 + 94,1 + 43,7) / 12 = 61,7 m3/s

Trang 9

- So sánh: Các tháng có lưu lượng lớn hơn hoặc bằng 1/12 lưu lượng trong năm là: tháng 9, 10, 11 Vậy các tháng 9, 10, 11 là tháng mùa lũ

 Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông Gianh

- Các tháng 9, 10, 11 mùa mưa và mùa lũ trùng nhau

- Tháng 8 mùa mưa và mùa lũ không trùng nhau

Ngày đăng: 07/02/2021, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w