1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tự chọn Vật lí Lớp 7 - Chủ đề 1 đến 3 - Năm học 2009-2010 - Huỳnh Hữu Tứ

11 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 146,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4' Nhận xét tinh thần tham gia học tập của HS Tiết 2 ĐKGV HĐHS Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết .10' A- Lý thuyết: - Tổ chức cho học sinh nhắc lại - Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu [r]

Trang 1

Tuần: 32 Ngày soạn: 11/4/2010 Tiết: 1+2 Ngày dạy: 13/42010

Chủ đề 1: CHẤT DẪN ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN

DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT

SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I Mục tiêu:

-Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới bài chất dẫn điện, chất cách điện, dòng điện trong kim loại

- Khắc sâu thêm kiến thức của chất dẫn điện, chất cách điện, dòng điện trong kim loại

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới bài tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng của dòng diện

-Khắc sâu thêm kiến thức của bài tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng của dòng điện

II Chuần bị

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề

III.Tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức.1'

2 Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra)

3 3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết 10'

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến

thức của bài bằng các câu hỏi như:

+ Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện

là gì?

+ Vật liệu dẫn điện, vật liệu cách

điện là gì?

+ Phát biểu dòng điện trong kim loại?

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng 26'

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin

bài 1

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin

B- Bài tập:

Bài 1:

Em hãy giải thích tại sao các cán của sào, kìm thường được bọc bằng nhựa, cao su?

Trả lời:

Vì cao su, nhựa là vật liệu cách điện Nhờ đó

nó sẽ cách điện cho người và nguồn điện Do

đó ta được an toàn trong quá trình sửa chữa điện

Bài 2: Tại sao các sợi dây âm tường thường

Trang 2

bài 2.

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin

bài 3

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

được luồn trong các ống nhựa

Trả lời:

Vì nhựa là chất cách điện, nên nó sẽ ngăn cản nhiễm điện từ dây dẫn điện ra tường khi mạch điện có sự cố

Bài 3: Tại sao nước thì dẫn điện còn nước cất

thi không dẫn điện?

Trả lời:

Vì nước cất không có tạp chất Còn nước thường có tạp chất, nên chúng có thể dẫn điện

4.Tổng kết bài học 4'

Nhận xét tinh thần tham gia học tập của HS

Tiết 2

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết 10'

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại

kiến thức của bài bằng các câu hỏi

như:

+ Hãy nêu kết luận về tác dụng nhiệt

của dòng điện?

+ Hãy nêu kết luận về tác dụng phát

sáng của dòng điện

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng 30'

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin

bài 1

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin

bài 2

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

B- Bài tập:

Bài 1:

Tại sao bàn ủi khi nóng đến nhiệt độ đã định thì tự ngắt

Trả lời:

Vì trong bàn ủi có băng kép, khi nóng lên thì

nó bị cong, làm mạch bị ngắt và bàn ủi không còn điện chạy qua nên bàn ủi sẽ tạm ngừng hoạt động Còn sau khi nó được nguội đi thì

nó lại thẳng băng kép, bàn ủi hoạt động bình thường

Bài 2: Tại sao cùng một thời gian thắp như

nhau mà bóng đèn tròn mau nóng hơn bóng đèn dài (đèn Neon)

Trang 3

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin

bài 3

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

Trả lời:

Bóng đèn tròn hoạt động trên nguyên tắc dòng điện chạy qua sợi dây tóc bóng đèn làm sợi dây tóc bị nóng lên Còn bóng đèn dài hoạt động trân nguyên tắc phóng điện trong chất khí Nên bóng đèn dài laua nóng hơn bóng đèn tròn

Bài 3: Tại sao trong máy vi tính có những

chiếc quạt nhỏ

Trả lời:

Máy vi tính là một thiết bị điện vì vậy tuân theo nguyên tắc khi có dòng điện chạy qua thì vật dẫn bị nóng lên Nếu để các linh kiện trong máy hoạt động dưới nhiệt độ cao thì sẽ chóng hỏng Do đó nhờ các chiếc quạt trong máy sẽ làm cho máy được làm mát, giảm nhiệt độ của máy Do đó máy có thể hoạt động trong thời gian dài

4.Tổng kết bài học 4'

Nhận xét tinh thần tham gia học tập của HS

5 Hướng dẫn về nhà.1'

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

Trang 4

Tuần: 33 Ngày soạn: 18/4/2010 Tiết: 3+4 Ngày dạy: 20/4/ 2010 Chủ đề 2: TÁC DỤNG TỪ - TÁC DỤNG HOÁ HỌC - TÁC DỤNG SINH LÝ

CỦA DÒNG ĐIỆN

I Mục tiêu:

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới bài tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lý của dòng diện

- Khắc sâu thêm kiến thức của bài bài tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lý của dòng diện

II.Chuẩn bị:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề

III.Tổ chức các hoạt động:

1.Ổn định tổ chức.1'

2 Kiểm tra bài cũ 4'

Thế nào là chất dẫn điện ? Chất cách điện?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết 15'

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến

thức của bài bằng các câu hỏi như:

+ Nam châm điện là gì?

+ Hãy nêu một số ứng dụng tác dụng

hoá học của dòng điện

+ Nêu một số tác hại, biểu hiện khi bị

điện giật

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- HS tham gia trả lời

- HS tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng 25'

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài

1

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài

2

B- Bài tập:

Bài 1:

Vì sao nam châm điện có thể hút được những vật có khối lượng lớn

Trả lời:

Vì khả năng hút sắt, thép của nam châm phụ thuộc vào dòng điện chạy trong cuộn dây của nam châm điện Nhờ đó nếu người ta cung cấp cho cuộn dây dòng điện mạnh thì nam châm điện có thể hút vật có khối lượng lớn

Bài 2: có một dây chuyền sắt quấn trên thỏi

than nối với cực âm, sau đó bỏ hai thỏi than

đó vào dung dịch muối bạc Hãy nêu và giải thích hiện tượng xảy ra

Trang 5

- yêu cầu hs lần lượt trả lời.

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

Trả lời:

Dây chuyền gắn với thỏi than nói với cực âm của nguồn điện có một lớp Bạc bám vào Vì nhờ tác dụng hoá học của dòng điện

4.Tổng kết bài học 4'

Nhận xét tinh thần tham gia học tập của HS

Tiết 4

Hoạt động 1: Giải bài tập trắc nghiệm 30'

Em hãy chọn phương án đúng nhất

và đánh dấu X vào phiếu trả lời

Câu1: Dòng điện có tác dụng từ vì nó có

thể :

A Hút các vật nhẹ B Hút các vụn giấy

C Hút các vật bằng kim loại

D Làm quay kim nam châm

Câu2: Dòng điện có tác dụng hoá học vì nó

có thể:

A Phân tích dung dịch muối đồng để tạo

lớp đồng bám trên các thỏi than

B Tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than

nối với cực âm khi dòng điện đi qua dung

dịch muối đồng

C Tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than

nối với cực dương của nguồn

Câu3: Vật nào dưới đây có tác dụng từ?

A: Pin còn mới đặt trên bàn B:

Mảnh nilông đã được cọ xát

C: Một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua

D: Một đoạn băng dính

Câu 4: Khi cho dòng điện chạy qua cuộn

dây cuốn quanh lõi sắt non thì cuộn dây này

có thể hút:

A: Các vụn nhôm

B: Các vụn sắt

C: Các vụn đồng

D: Các vụn giấyviết

Câu5: Tác dụng hoá học của dòng điện có

ứng dụng gì?

A: Mạ điện

C.: Cả A, B đều đúng

B: Tinh luyện kim loại

D.: Cả A B đều sai

Câu1

D Làm quay kim nam châm

Câu2:

B Tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm khi dòng điện đi qua dung dịch muối đồng

Câu3:

C: Một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua

Câu 4:

B: Các vụn sắt

Câu5

C: Cả A, B đều đúng

Trang 6

Câu6: Hoạt động của chiếc chuông điện

dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

A Tác dụng nhiệt và tác dụng từ

C Tác dụng nhiệt

B Tác dụng từ

D Tác dụng từ và tác dụng hoá học

Câu7:Chuông điện hoạt động được là do:

A: tác dụng nhiệt

B: Tác dụng từ của dòng điện

C:Tác dụng hút đẩy

D: Tác dụng phát sáng

Câu8: Vật nào dưới đây hoạt động dựa trên

tác dụng từ của dòng điện ?

A: Bếp điện

B: Chuông điện

C: Bóng đèn

D: Đèn LED

Câu9: Khi đi qua cơ thể người , dòng điện

có thể:

A: Gây ra vết bỏng

B: Làm tim ngừng đập

C: Thần kinh tê liệt

D: Các tác dụng A,B.C kể trên

Câu10: Dòng điện không có tác dụng nào

dưới đây?

A: Làm tê liệt thần kinh

B: Làm quay kim nam châm

C: Làm nóng dây dẫn

D: Hút các dấy vụn

Câu6:

B Tác dụng từ

Câu7

B: Tác dụng từ của dòng điện

Câu8:

B: Chuông điện

Câu9:

D: Các tác dụng A,B.C kể trên

Câu10:

D: Hút các giấy vụn

Hoạt động 2: Giải bài tập 1 10'

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài

3

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

Bài 1: Thế nào là nam châm vĩnh cửu, nam

châm vĩnh cửu và nam châm điện giống và khác nhau như thế nào?

Trả lời:

- Nam châm mà có khả năng hút sắt, thép

mà không cần dòng điện chạy qua cuộn dây

- Giống nhau: Đều có khả năng hút sắt, thép

- Khác nhau: nam châm điện có điện mới hút được sắt, thép Còn không có điện thì không Nam châm vĩnh cửu thì không

4.Tổng kết bài học 4'

Nhận xét tinh thần tham gia học tập của HS

5 Hướng dẫn về nhà.1'

+ Học thuộc phần ghi nhớ

Trang 7

+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn thiện.

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

Trang 8

Tuần: 33 Ngày soạn: 18/4/2010 Tiết: 3+4 Ngày dạy: 20/4/ 2010

Chủ đề 3:CƯỜNG ĐỘ DÒNGĐIỆN

HIỆU ĐIỆN THẾ

I Mục tiêu.

Củng cố khắc sâu kiến thức về tác dụng của dòng điện , cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải bài tập

II Chuẩn bị.

SGV, SGK, Tài liệu tham khảo

III Tổ chức các hoạt động

1 Ổn định tổ chức.1'

2 Kiểm tra bài cũ.( Thực hiện trong quá trình học tập)

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn lí thuyết 15'

Cường độ dòng điện cho biết gì? Kí hiệu?

Đơn vị cường độ dòng điện?

Kí hiệu? Đơn vị hiệu điện thế?

I Cường độ dòng điện:

2 Cường độ dòng điện:

- Số chỉ ampe kế cho biết dòng điện mạnh hay yếu

- Kí hiệu: chữ I

- Đơn vị: Ampe – kí hiệu A (mA) 1A = 1000mA

I Hiệu điện thế:

- Nguồn điện tạo ra giữa 2cực 1HĐT

- Kí hiệu: U

- Đơn vị: Vôn, kí hiệu V

-Ngoài ra còn dùng: mV, kV, 1kV = 1000V

1V = 1000mV

Hoạt động 2:Giải bài tập trắc nghiệm 25'

Câu1: Dòng điện càng mạnh thì cường độ

dòng điện

C: Không thay đổi D: A,B,C sai

Câu2: Dụng cụ đo cường độ dòng điện là:

A: Vôn kế B: Lực kế

C: Ampekế D: Cả ba dụng cụ trên

Câu3:Đơn vị đo cường độ dòng điện là:

A: Niutơn B: Vôn

C: Ampe D: Ampekế

Câu4: Ampekế nào phù hợp nhất để đo

cường độ dòng điện là : 15mA trong 4

ampekế có giới hạn đo sau:

A: 2mA B: 20mA

C â u1:

A: Càng lớn

C â u2:

C: Ampekế

C â u3:

C: Ampe

C â u4:

B: 20mA

Trang 9

C: 250mA D: 2A

Câu5: Đổi đơn vị: 0,1A=

A: 1000mA B: 10mA

C: 1mA D:100mA

Câu6:Với một bóng đèn nhất định , dòng

điện chạy qua đèn có cường độ

Thì đèn càng sáng:

A: Càng lớn B: Càng nhỏ

C: không thay đổi D: bất kỳ

Câu7: Câu phát biểu nào đúng?

A: Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng

điện càng lớn

B: Đo cường độ dòng điện bằng Ampekế

C: Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe

(A )

D: Cả ba nội dung A,B,C đều đúng

Câu8:Khi dùng Ampekế để đo cường độ

dòng điện cần chú ý chọn ampekế:

A: Có kích thước phù hợp

B: Có giới hạn đo phù hợp

C: Có độ chia nhỏ nhất phù hợp

D: Kết hợp B và C

Câu9: Dùng ampekế để đo cường độ dòng

điện qua một bóng đèn Phải mắc ampekế

như thế nào?

A: Mắc phía trước bóng đèn

B: Mắc phía sau bóng đèn

C: Mắc nối tiếp với bóng đèn

D Cả ba cách mắc trên

Câu10:Chỉ ra kết quả đúng trong phép đổi

sau? 50mA =

C â u5:

D:100mA

C â u6:

A: Càng lớn

C â u7:

D: Cả ba nội dung A,B,C đều đúng

C â u8:

D: Kết hợp B và C

C â u9:

C: Mắc nối tiếp với bóng đèn

C â u10:

A: 0,05A

4.Tổng kết bài học 4'

Nhận xét tinh thần tham gia học tập của HS

Tiết :6

Hoạt động 1:Giải bài tập trắc nghiệm 25'

Em hãy chọn phương án đúng nhất

và đánh dấu X vào phiếu trả lời

Câu1: Dụng cụ đo hiệu điện thế là:

dụng cụ trên

Câu1:

A: Vôn kế

Trang 10

Câu2:Đơn vị đo hiệu điện thế là:

Câu3: Khi dùng vônkế để đo hiệu điện thế

giữa hai đầu bóng đèn cần chú ý chọn

vônkế:

A: Có kích thước phù hợp

B: Có giới hạn đo phù hợp

C: Có độ chia nhỏ nhất phù hợp

D: Kết hợp B và C

Câu4: Dùng vônkế để đo hiệu điện thế

giữa hai đầu một bóng đèn Phải mắc vônkế

như thế nào?

A: Mắc phía trước bóng đèn

B: Mắc phía sau bóng đèn

C: Mắc song song với bóng đèn

D : Cả ba cách mắc

Câu5: Giá trị đổi nào sai?

A: 500kv = 50000v B: 220v = 0,22kv

C: 0,5 v = 500mv D: 6kv = 6000v

Câu6: Chọn câu đúng:

A: Khi hai cực của nguồn điện được nối với

vật tiêu thụ điện thì hiệu điện thế giữa hai

cực bằng không

B: Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn

điện để hở bằng không

C: Hiệu điện thế cho biết độ mạnh của dòng

điện

D: Giữa hai cực của nguồn điện có hiệu

điện thế vì hai cực nhiễm điện khác nhau

Câu7: Cần đo hiệu điện thế giữa hai cực

của nguồn điện Phải mắc vôn kế như thế

nào?

A: Nối tiếp với nguồn

B: Song song với nguồn

C: Phía trước nguồn

D: Phía sau nguồn

Câu8: Chỉ ra đổi đơn vị đúng:

A: 3,5V = 3500mV

B: 0,75kV = 750 V

C: 25kV = 25000V

D: Cả ba kết quả trên đều đúng

Câu9: Người ta cần ghép nối tiếp nhiều

pin khi cần bộ nguồn có hiệu điện thế giữa

hai cực:

Câu2:

B: Vôn

Câu3:

D: Kết hợp B và C

Câu4:

C: Mắc song song với bóng đèn

Câu5:

A: 500kv = 50000v

Câu6:

D: Giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế vì hai cực nhiễm điện khác nhau

Câu7:

B: Song song với nguồn

Câu8:

D: Cả ba kết quả trên đều đúng

Câu9:

A: lớn

Trang 11

A: lớn B: nhỏ

Câu10: Câu phát biểu nào đúng?

A:Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó

một hiệu điện thế

B: Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn

C: Cả A,B đều đúng

D: Cả hai câu sai

Câu10:

C: Cả A,B đều đúng

Hoạt động 2 Giải bài tập 15'

Hãy đổi các đơn vị sau?

1 15A= mA

2 3.5A= mA

3 3.5mA= A

4 1353.5mA= A

5 15.36A= mA

6 545V= mV

7 162V= mV

8 15.86kV= V

9 1235V= kV

10.13.64 V= mV

Đáp án

1 15A= 15000 mA

2 3.5A= 35000 mA

3 3.5mA= 0.0035 A

4 1353.5mA= 1.3535 A

5 15.36A= 15360 mA

6 545V= 545000mV

7 162V= 162000 mV

8 15.86kV= 15860V

9 1235V= 1.235kV 10.13.64 V= 13640 mV

.Tổng kết bài học 4'

Nhận xét tinh thần tham gia học tập của HS

5 Hướng dẫn về nhà.1'

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w