- Vận dụng được công thức để tính C% của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan3. Thái độ : Rèn tính cẩn thận, ý thức làm việc tập thể, lòng yêu thích bộ môn.[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 62 :
BÀI 42 : NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I - Mục tiêu :
1 Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm về nồng độ phần trăm (C%)
- Công thức tính C% của dung dịch
2 Kĩ năng
- Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể
- Vận dụng được công thức để tính C% của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận, ý thức làm việc tập thể, lòng yêu thích bộ môn.
4 Trọng tâm
- Biết cách tính nồng độ % của dung dịch
5 Năng lực cần hướng đến
Năng lực tính toán và năng lực sử dụng ngôn ngữ
II - Chuẩn bị : Phiếu học tập , bảng nhóm, máy chiếu vật thể chấm bài tập của cá
nhân học sinh
III - Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 10 phút)
- Định nghĩa dung môi, chất tan và dung dịch
- Chữa Bt 5 ( shk- tr142)
Bài 5 : Ở 18oC, 250 g nước hòa tan được 53g Na2SO4
Vậy 100g nước hòa tan được X g Na2SO4
-> X =
53x100
21, 2
250 g Theo định nghĩa về độ tan ta tìm được độ tan của Na2SO4 ở nhiệt độ 18oC là 21,2 g
3 Bài mới Giới thiệu ( 1’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung
phần trăm ( 15 phút)
- Gv : Trong 100 gam
dung dịch muối ăn có
18,25 gam muối ăn
NaCl Người ta nói dung
dịch này có nồng độ
18,25%
? Em hiểu nồng độ phần
trăm của dung dịch là
gì ?
- Hs nêu đ/n nồng độ % của dung dịch
I.Nồng độ phần trăm
1) Định nghĩa : Nồng
độ phần trăm ( kí hiệu C
%)của một dung dịch cho ta biết số gam chất
Trang 2- GV : Yêu cầu HS đọc
yêu cầu bài tập ở bảng
nhóm ?
- GV : chấm, chữa bài
tập của HS bằng máy
chiếu vật thể
- Gv: Chốt lại công thức
tính nồng độ %, có giải
thích đại lượng rõ ràng
- Gv : Em hãy cho biết
ý nghĩa :
Dung dịch H2SO4 60%
- Gv: Y/c HS từ CT tính
C% rút ra các công thức
hệ quả
- Gv : y/c Hs làm Bt
theo nhóm:
Nhóm 1 : Hòa tan 40g
- HS làm việc theo phiếu bài tập
Trình bày theo ý hiểu của mình, không áp đặt khuôn mẫu
Học sinh xây dựng công thức từ
ký hiệu của các đại lượng
Công thức : C% = dd
100
ct x
m
m %
Trong đó :
C%: Nồng độ % của dung dịch
mct : khối lượng chất tan
mdd : khối lượng dd dịch(l)
- Hs trả lời : Dung dịch H2SO4 60% nghĩa là trong 100g dung dịch H2SO4 có 60g H2SO4
- Hs rút ra CT hệ quả:
dd
100%
%
ct
x
C m
m
100%
ct x C
m
m
- Hs làm bài theo nhóm Nhóm 1:
Biết : mct = 40g ,
mdm = 200 – 40 = 160 g Tìm : C%?
tan có trong 100 gam dung dịch
2.Ví dụ
Hòa tan hoàn toàn 25 gam KNO3 vào 100 gam nước Dung dịch thu được có nồng độ phần trăm là bao nhiêu?
m chất tan = 25 gam
m dung môi = 100 gam
m dung dịch = 25 + 100 = 125 (gam) Trong 125 gam dung dịch có 25 gam chất tan Hỏi nồng độ % của dung dịch tức là hỏi
Trong 100 gam dung dịch có bao nhiêu gam chất tan
=> nồng độ % = 25x100/125 (%)
3) Công thức
C% = dd
100
ct x
m
m %
Trong đó :
C%: Nồng độ % của dung dịch
mct : khối lượng chất tan
mdd : khối lượng dd dịch(l)
Có
m dd = m ct + m dm
Ví dụ 1 :
Ví dụ 2 :
Ví dụ 3 :
Trang 3NaOH vào 200g nước
Hãy tính nồng độ % của
dd ?
Nhóm 2 : Tính khối
lượng NaOH có trong
200g dung dịch NaOH
15%
Nhóm 3 : Hòa tan
20gam muối vào nước
được dung dịch có nồng
độ là 10% Tính :- Khối
lượng dung dịch thu
được
- Khối lượng nước
cần dùng cho sự pha
chế
- Gv cho các nhóm trình
bày kết quả, các nhóm
khác nhận xét
- Gv Nhận xét, cho
điểm
Hoạt động 2: Luyện tập
(15 phút)
- Gv: Y/c Hs làm bài tập
Hs1: Bài tập 5 ( sgk- tr
146)
Hs 2: Bài tập: Trộn 50
gam dung dịch muối ăn
nồng độ 20% với 50
gam dung dịch muối ăn
5% tính nồng độ % thu
được
- Gv y/c Hs nhận
xét
- Gv nhận xét
C% =
40
200100%= 20%
Nhóm 2: mdm = 200g C% NaOH = 15% , mct =?
dd
% 100
ct
C xm
m
=
200x15
30
100 g
Nhóm 3: mct = 20g , C%= 10%, tính mdd, mdm
Ta có :
dd
20
100 100 200
C
m
m
dd 200 20 180
- Hs các nhóm nhận xét
- Hs lên bảng trả lời :
Hs 1 : Bài 5 a) 3,33% b) 1,6% c) 5%
Hs 2 :
dd 1
10
100 100
ct
C x
g
m
m
dd 1
2,5
100 100
ct
C x
g
m
m
dd dd1 dd2 50 50 100g
C%=
dd
10 2,5
100
ct ct x
m m m
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò ( 4 phút)
-Củng cố : - Cho hs trả lời bài tập 1 trang 145 sgk
- Y/c Hs nêu lại kiến thức cần nhớ trong bài
-Dặn dò: - Làm Bt 6, 7 sgk – tr 146
- Chuẩn bị cho tiết sau tìm hiểu nồng độ mol là gì ? Áp dụng tính ?
IV RÚT KINH NGHIỆM