1. Trang chủ
  2. » Toán

Nồng độ cea và cyfra 21-1 ở bệnh nhân ung thư phổi tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Bệnh lí ác tính ổng tiêu hóa thường gặp ở Việt Nam nhưng ung thư ống tiêu hóa sớm (UTOTHS) là khai niệm còn khá mới, trong nước chưa có nghiên cứu sử dụng đầy đu nội soi ph[r]

Trang 1

Tai biên Nghiên cứu của

chúng tôi Nghiên cứu khác

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 187 bệnh nhân TDMP dịch tiết

chúng tôi rút ra một số kết luạn sau

1 Đặc điểm lâm sàng

- Độ tuổi trung bình là 48,3 ± 19,7 (14-90 tuổi),

nhóm tuồi > 60 gặp tỷ lệ cao nhất chiếm 29,9% Tỷ lệ

nam 66,8%, nữ 33,2%

- Triệu chứng lâm sàng: sốí chiếm tỷ lệ 57,2%; gầy

sút cân (26,2%); hạch ngoại vi (12,8%), ho khan

(69,5%) ho máu (2,1%); đau tức ngực (76,9%); khó

thở (49,7%); hội chứng 3 giảm (84,5%)

2 Hiệu quả sinh thiết màng phổi

- Độ nhạy, độ đặc hiệu của STMP trong chẩn đoán

lao và ung thư

+ Chẩn đoán lao: Se = 76,7%, Sp = 100%, PPV:

100%, NPV: 55,9%

+ Chần đoan ung thư: Se = 60,5%, Sp = 100%,

PPV: 100%, NPV: 89,6%

+ Tỷ lệ chẩn đoán ổuợc nguyên nhân của STMP là

65,2%

- Biến chứng của STMP: 8,0% trong đó TKMP

(4,3%), cường phế vị (2,7%), chảy máu màng phồi

(1,0%)

TAI LIỆU THAM KHẢO

1 Light R.W (2007), Pleural Diseases, 5th,

Lippincoỉt Williams & Wilkins, Philadelphia

2 Ngô Quý Châu và cộng sự (2003), Đặc điểm

!âm sàng” cận lấm sàng của bệnh nhan tràn dịch màng

phồi điều trị tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai năm

2001, Tạp chí nghiên cứu Yhọc, 26(6), 56-62.

3 Ngô Thanh Bình (2007), "Vai trò của sinh thiết

màng phổi mù trong chần đoán nguyên nhân tràn dịch

màng phổi", Tạp chí nghiên cứu Ỷ học T.p Hồ Chí

Minh, 11(1), 227-233.

4 Nguyễn Thị Thanh Hà (2010), Nghiên cứu giá

trị của kỹ thuật sính thiết màng phổi bằng kim Castelain trong tràn dịch màng phổi ít tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học

Y Hà Nối '

5 Ngô Thanh Binh, Nguyễn Thị Tuyếi Nhi (2011), Giá trị của sinh thiết màng phổi mù bằng kim Casielain trong chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi,

Tạp chí Nghiên cứu Y học TP Hồ Chí Minh, 15(1),

415-422

6 Mihmanli A, Ozseker F, Baran A et al (2004), '■Evaluation of 105 cases with tuberculous pleurisy",

TuberkToraks, 52(2), 137-44.

7 Đặng Hùng Minh (2002), Hiệu quả của sinh

thiết màng phổi bằng kim Casỉelain dươi hướng dẫn cùa siêu âm trong chẩn đoản nguyên nhân tràn dịch màng phổi, Luận văn Thạc sỹ Y khoa, Đại học Y Hà

Nội

8 Muhammad Rizwan Khaliq (2003), Pleural Biopsy by Abrams Punch Needle pattern and frequency of histopathoiogical lesions encountered in

patients with exudative pleurai effusion, AAnn, 8(1),

6-11.

9 Gouda A.M, Ai-Shareef N.s (2006), MA comparison between Cope and Abrams needle in the

diagnosis of the pleural effusion", Annals o f Thoracic

Medicine, 1(1), 12-5.

10 Wedzicha J.A, Johnston S.L, Brown J.s et al

(2010), "BTS Pleural Disease Guideline", Thorax,

65(2), 1-76

11 Tomlinson J.R (1987), Invasive procedures in

the diagnosis of pleura! disease", Semin Respir Med,

9(2+), 30-60

NỒNG Đ ộ CEA VÀ CYFRA 21-1 Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

BS Trần Văn Học (Bộ môn Nội Trường đại học Y dược Thái Nguyên)

TS Phạm Kim Liên (Bộ môn Nội Trường đại học Y dược Thái Nguyên)

TÓM TẮT

CEA và Cyfra 21-1 là dấu ấn có khả năng ổịnh hướng chẩn đoán sớm bệnh ung thư phổi Mục tiêu: 1 Xác định nồng độ CEA, CYFRA 21-1 huyết thanh ở bệnh nhan ung thư p h ồ i tại BVĐKTƯ Thái Nguyen; 2 Xác định mối liên quan giữa nồng độ CEA, CYFRA 21-1 huyết thanh với đặc điểm bệnh nhân ung thư phổi Đối tượng: 50 bệnh nhấn UTP được định lượng CEA Cyfra 21-1 Kết quà: nồng độ CEA với già trị cắt 6,6 ng/ml có AUC 0,82 thì

Sẹ =72,0%, Sp 93,3%, giá trị tiên đoán dương tính 94, 7%, giả trị tiên đoán am tính 66, 7% Cyfra 21-1 với điểm căt 6,4 ng/ml có AUC 0,9 Se 74,0%, Sp 96,7%, giá trị tiên đoán dương 97,4%, giá trị tiên đoán âm 69,0% Kết hợp cả CEA và Cyfra 21-1 độ nhạy và độ đặc hiệu tăng Nồng độ CEA có liên quan với kích thước u, sự di căn hạch và giai đoạn bệnh Nồng độ cyfra 21-1 có liên quan với di căn xa, giai đoạn bệnh, với UTBM vẩy k ế t luận: Nồng độ CEA từ 6,6 ng/ml và cyfra 21-1 từ 6,4 ng/ml có giá trị định hướng chẩn đoán UTP và có mối Hên quan với kích thước khối u, di căn và giai đoạn bệnh.

Trang 2

CONCENTRATION OF CEA AND CYFRA 21-1 IN LUNG CANCER PATIENTS AT THAI NGUYEN GENERAL HOSPITAL

Author: Dr.Tran Van Hoc, PhD Pham Kim Lien (Internal Medicine Department, Thai Nguyen University

of Medicine and Pharmacy)

SUMMARY

CEA and Cyfra 21-1 marker are likely driven diagnosis early o f lung cancer Objectives: 1 Determine the

-V /'■>£“ A / ~ - \ s r - r - > A Q * T f ' Q ! '" ■ 'ỉ'’ " " ! t - Ị i ^ o ^ ì ỉ a ì - o n<=#-a»r

C Q i i G o i I I I c t ỉ i u i I O ĩ U c Á i , K s i r r i r i < £ / - / o V I U I I I i l l i U n y i / o / i o c i p a i i O t i i S a t i i i a i i v y U y & i i \ j K s i i v i i a I l U O j J i i a i , z U ữ i i ỉ í í ỉ i i ỉ ì i ỉ

the correlation between the concentration o f CEA, CYFRA 21-1 serum to the characteristics o f lung cancer

patients Subjects: 50 lung cancer patients was quantified CEA, Cyfra 21-1 Results: The concentration o f CEA

with a cut point o f 6.6 ng / ml with 0.82 AUC, Se 72.0%, Sp 93.3%, positive predictive value 94.7%, negative predictive values 66.7% Cyfra 21-1 with a cut point o f 6.4 n g / m l with AUC 0.9, Se 74.0%, Sp 96.7%, positive predictive value 97.4%, negative predictive value 69.0% CEA and Cyfra 21-1 both sensitivity and specificity increased CEA concentrations are associated with tumor size, lymph node metastasis and disease stage Cyfra 21-1 concentrations are associated with distant metastasis, stage o f disease, with squamous carcinoma

Conclusion: The concentration o f CEA from 6.6 ng / ml and Cyfra 21-1 from 6.4 ng / ml valuable diagnostic

orientation in lung cancer and correlation with tumor size,

Keywords: CEA, CYFRA 21-1, lung cancer.

Đ ẶTVÂN ĐỀ

Urig thư phồi (UTP) là ioại ung thư phổ biến nhất

írên thế giới và là nguyên nhân tử vong vi ung íhư

đứng hàng đầu ờ nam giới Theo số liệu thống kê ung

thư ở Việt Nam năm 2012, số ca mới mắc ung thư phoi

chiếm 21.865 (17,5%) trong số các bệnh ung thư, xếp

thứ 2 chỉ sau ung thư gan, tử vong 19.559 ca (20,6%)

írong tồng số ca ung thư bị tử vong [1] Tuy nhiên đặc

điểm lâm sàng của ung thư phổi rat đa dạng phong

phú, mặt khác các triệu chứng thường chỉ xuất hiện

khi íinh trạng ung thư đã nặng, một so phương pháp

thăm khám cận lâm sàng thường quy như X quang tim

phổi không đem lại hiệu quả chẩn đoán cao Các kỹ

thuật lấy bẹnh phẩm trực tiếp từ khối u qua nội soi phe

quản, sinh thiết xuyên thành ngực hoặc mổ cắt khối u

để chần đoán mô bệnh tế bào học mới ià tiêu chuẩn

vàng nhưng việc thực hiện các kỹ thuật trên không

phải lúc nào cũng tiến hành được trên bệnh nhân vi đó

là các kỹ thuật xâm nhập chảy máu, có tỷ lệ tai biến

nhất định íhậm chí tử vong

Với sự íiến bộ của các ngành Hoá sinh, Miễn dịch

và Gen học, người ta đă phát hiện được nhiều đặc

tính sinh học của tế bào ung thư giủp cho chẩn đoán

bệnh ung thư gọi là dấu ấn ung thư Đã có nhiều dấu

ấn liên ket khá đặc hiệu với mọt số ung thư như: aFP

trong ung thu gan, CẺA trong ung thư đại tràng, PSA

trong ung thư tuyến tiền liệt [7], [8] Kỹ thuật ổịnh

lượng các dấu ấn ung thư là những kỹ thuật hiện đại,

không xâm nhập, dễ thực hiện, cho kết quả nhanh với

độ chính xác cao Trong UTP một số dấu ấn được

quan tâm như CYFRA 21-1, CEA, NSE, TPS, SCC,

CA125, Pro GRP tuy nhiên giá trị cùa chủng trong

chẩn đoán còn có nhận xét khác nhau giữa các công

ỉrình nghiên cứu [2], [4], [5], [11], [12] CEA(Carcino

Embryonic Antigen) là dấu an tìm ra năm 1965, bản

chất la một glycoprotein, trọng lượng phân tử 200 kilo

dalton (kd) CEA do tế bào bỉeu mô đường ruột íiết ra

trong ỉhời kỳ phôi thai, ở người trưởng thành CEA

được sản xuất một lượng nhỏ bởi các tể bào niêm

mạc bình thường Nó tăng cao trong các loại carcinom

tuyến (đại tràng) phế quan, dạ dày, tử cung, buồng

trứng ), binh thương < 10 ng/ml CYFRA 21-1 nằm

trong nhóm chỉ thị của cytokeraỉin, mộí cấu trúc trong

metastasis and disease stage.

bộ khung tế bào và là phân đoạn của cytokeratin 19, được tiết ra khi biểu mô phổi tăng sinh một cách bất thường trong ung thư, đạc biệt íà UTP không tế bào nhỏ [2], có độ nhạy tư 40-80% tùy theo từng nghiên cứu và thường tăng cao ở giai đoạn cuối của UTP (giai đoạn Ui, IV) đồng íhời nong độ càng cao íhì tiên iượng bẹnh càng xấu

Vậy để kiểm chửng giá trị cùa 2 dấu ấn này, chúng tôi ìhực hiện đề tài với mục tiêu:

1 Xác định nồng độ CEA, Cyfra 21-1 huyết thanh ờ bệnh nhân ung thư phổi tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên

2 Xác định m ối Hên quan giữa nồng độ CEA, Cyfra 21~1 huyết thanh với đặc điềm lâm sàng, cận lam sàng ờ bệnh nhân ung thư phổi

Đối TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

1 Đối từợng nghỉên cứu:

- 50 bệnh nhân ung thư phổi

- Tiêu chuẩn chọn: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư phổi dựa vào kết qua mô bệnh, chưa điều trị hóa chai và chưa phẫu thuật

-Tiều chuẩn !oại trừ: tien sử ung thư ở các cơ quan

khác, xơ gan, suy thận, bệnh nhân không hợp tác nghiên cứu ^

2 Địa điểm- thời gian nghiên cứu: Bệnh viện Đa

khoa Trung ương Thái Nguyên, từ 11/2014 đến 8/2015

3 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.

4 Chỉ tiêu nghiên cứu

+ Nồng độ CEA, cyfra21-1: Nồng độ trung binh, nồng độ ngưỡng, đọ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán

+ Mối liên quan nồng độ CEA và cyfra 21-1 với một

số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng: Kích thước u, di căn vùng, di căn xa, giai đoạn ung thư phổi

5 Phương pháp7 kỹ thuật thu thập số liệu

- Lâm sàng: kham trực tiếp ghi chép theo mẫu bệnh án nghiên cứu

- Cận lam sàng: Chụp X quang tim phổi thường, chụp cat íớp vi tính ỉồng ngực, kết quả được bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hĩnh ảnh đọc Xét nghiệm định lượng CEA và Cyfra 21-1: Lầy 3ml máu tĩnh mạch buổi sáng khi đói vào ống Heparin và được đưa ngay

Trang 3

lên Khoa Sinh hóa làm xét nghiệm Lấy bệnh phẩm

làm mô bệnh để chẩn đoán xác định: tùy theo từng

bệnh nhân có chỉ định được lấy bệnh phâm qua các

phương pháp sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng

dân của chụp CLVT, nội soi phế quản sirlh thiếỉ niêm

mạc, chải rửa phế guản qua nội soi, sinh thiết hạch

thượng đòn, các mâu bệnh phẩm bác sỹ Khoa Giải

phẫu bệnh đọc.^

6 Tiêu chuẩn đánh giá

- Chẩn đoán mô bệnh học theo xếp ioại tổ chức

học của Tổ chức Y t ế Thế giới(WHO) năm 1999

- Phân loại giai đoạn ung thư: Theo hệ thống phân

loại quốc ìế của Hiệp hội kiểm soát ung thư quốc tế

(UICC) và Liên ủ y ban ung thư Hoa Kỳ (AJCC) năm

2009, gồm có các giai đoạn: la, Ib, !la, llb, llla, lllb, IV

Do cỡ mâu còn hạn chế chúng tôi gộp thành 2 nhóm <

lila và > Ma để phân tích

- Đánh giá diện tích dưới đường cong ROC (Area Under the Curve: AUC) theo TS Nguyễn Ngọc Rạng

AUC: 0,80 - 0,90 = Tốt (xét nghiệm có giá trị ứng dụng trên lâm sàng)

ẤUC: 0,60 - 0,70 = Tạm được

AUC: 0,50 - 0,60 = Kém (xét nghiệm không có giá trị ứng dụng trên lam sàng)

7 Xư ly số liệu: Các số liệu thu íhập được xử lý

theo phần mềm SPSS 16.0, sử dụng cac thuật toán thống kê: Giá tri trung binh (X), dung sai chuẩn (SE), diện tích dưới đường cong (RÓC), độ nhạy (Se), đọ đặc hiệu (Sp), giá trị tiên đoán dương tính, giá trị tiên đoán âm tính

KẾT QUẢ

Bẳng 1 ■ Nòng độ CEA, CYFRA 21-1 của bệnh nhản nghiên cừu

Bảng 2 Nòng độ ngưởng và giả trị chần đoán của CEA và CYFRA 21 -1

Dấu ấn ung thư Nống độ ngưỡng Diện tích dưới ROC Se Sp Giá íri ỉiên Giá tri tiên

Nhận xét:

CEA với nồng độ ngưởng 6,6 ng/ml có độ nhạy Se 72,0%, độ đặc hiệu Sp 93,3%, diện tích dưới đường cong 0,82 CYFRA21-1 với điểm căí 6,4 ng/mi có Se 74,0%, Sp 96,7%, diện tích dưới đường cong 0,9 Độ nhạy cao hơn khi kết hợp CEA + Cyfra 21-1

Bảng 3 Moi liên quan nòng độ CEA, CYFRA21-1 với typ mồ bệnh học _ _ _

(n =50)

1 y p T ìtô - b ẹ R k _ _ ^ ^

X ±SE p X ±SE p

Nhận xét:

Nồng độ trung bình của CEA, Cyíra 21-1 tăng cao

hơn ở typ ÚTBM vẩy so với typ UTBM tuyến, sự khác

biệt chỉ cỏ ý nghĩa đối với cytra 21 -1

Bảng 4 Mối iiên quấn giữa nồng độ CEA,

CYFRA21-1 với đặc điểm khối u

''''''■'••■vlSịồng độ Bệnh nhân

(n=50)

CEA (ng/ml)

CYFRA21-1 (ng/mi) Kích thướcu"feQT) X ±SE X ±SE

Nhận xét:

Nồng độ trung bỉnh của CEA và Cyfra 2 1 -1 cao

hơn ở nhóm có kích thước u>5cm so với nhóm u í

5cm , sự khác biệt chỉ có ý nghĩa thống kê đối với

CEA

Bảng 5 Mốỉ liên quan giữa nồng độ CEA, CYFRA

21-1 VỚI đặc điểm di căn hạch

^ ^ N ồ o g đ ộ

Di cãnììạcỈT ^^

Bệnh nhân (n=50)

CEA (ng/ml)

CYFRA21-1 (ng/mi)

X ±SE X ±SE

Có di căn 35 116,0 ± 31,9 28,3 ±4,8

Nhận xét:

Nồng độ trung bình của CEA và Cyfra 21- 1 cao hơn ở nhóm có di căn hạch, sự khác biệt có ý nghĩa đối với CEA, chưa có ý nghĩa thống kế đối với cyfra

21-1.

Bàng 6 Mối liên quan giữa nồng độ CEA, CYFRA21-1 với di căn xa

^fcjong độ Bệnh nhân

(n=50)

CEA (ng/ml)

CYFRA21-1 (ng/mi)

Trang 4

Nhận xét: Nồng độ trung bình của cyfra 21-1 cao

hơn ở nhóm di căn xa so VỚI nhóm chưa di căn xa, sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Bảng 7 Moi liên quan giưa nồng độ CEA,

CYFRA21-1 với giai đoạn bệnh _

Bênh nhân tng/ini)ỉ r*vv*« (ng/mi) Giai đ o ạ n \ (n=50) X ±SE X ±SE

Giai đoạn £ illa 22 43,2 ±21,5 12,4 ±2,9

Giai đoạn > llla 28 114,5 ±37,5 35,0 ±6,1

Nhận xét: Nống độ trung bình của CEẦ và CYFRA

21-1 cao hơn ở nhóm có giai đoạn > HiA so với nhóm

£ ỉila có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

BÀN LUẠN

1 Nồng độ CEA, CYFRA 21-1 trong huyết thanh

Do kết qua nồng độ CEA, Cyfra 21-1 trong nghiên

cứu này có sự phân íán giá trị tuyệt đối rất rộng, vì vậy

chúng tôi sử dụng cách phân tích giá trị trung bình

( X ) và dung sai chuẩn (SE)

Nghiên cứu của chung tôi chì thu thập được 50

bệnh nhân, nhận thấy nồng độ trung binh CEA của

nhóm nghiên cứu là 83,1 ± 23,4 ng/ml và của Cyfra

21-1 là 25,1 ± 3,9(ng/ml) Các nghiên cứu trong và

ngoài nước cũng đều cho kết quả khác biệt rõ rệt

Nghiên cứu cùa Nguyễn Thị Kim Oanh (2014) ở 74

bệnh nhân UTP không tế bào nhỏ nồng độ trung bình

của CEA: 28,67 ± 2,31(ng/ml); nồng độ trung binh của

CYFRA là 16,38 ± 6t35(ng/ml) Hoàng Thị Minh (2015)

nạhiên cứu 81 bệnh nhân UTP không té bào nhỏ có

nong độ trung binh cùa CYFRA ờ nhóm bệnh ià 18,01

± 25,63 (ng/ml) [4], [5]

Dựa tren đường cong ROC, xác định điểm cắt hay

giá trị ngưỡng của từng dấu ấn trong huyết thanh đế

ổạt được độ nhạy (Se) và độ đặc hiệu (Sp) cao nhầt,

kểt qua thu đữợc nồng độ ngưỡng cua CEA là

6,6ng/m!, có Se 72,0%, Sp 93,3% và giá trị tiên đoán

dương 94,7%, của Cyfra21-1 ià 6,4ng/mỉ, có Se

72,0%, Sp 93,3% và giá trị tiên đoán dương 94,7%

Kalomenidis I (2004) nghiên cứu 47 BN UTP có điểm

cắt CEA là 8,3ng/mí và Cyfra 21-1 ià 4,2(ng/mi) [10]

Khi kết hợp đánh giá những bệnh nhân có nồng độ

cùa CÈA và Cyfra 21-1 đều từ giá írị ngưỡng trơ lên

chủng tôi phận thấy độ nhạy tăng

2 Mổi liên quan giữa nòng độ CEA và

CYFRA21-1 với một số đặc điểm bệnh nhân UTP

Nồng ổộ trung binh củả Cyfra 21-1 tăng cao ở typ

UTBM vầy: 34,5 ± 6,6(ng/ml) so với UTBM tuyến:16,1

± 4,6(ng/mf), sự khác biệt có ý nghĩa (p<0,05), còn

nồng độ CEA không có sự khác biệt giữa các týp mô

bệnh Nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như

các nghỉen cứu của các tác giả trong và ngoài nước

đều nhận ỉhấy CYFRA21-1 thường tăng trong nhóm

bệnh nhân UTBM vẩy Tuy nhiên một so nghiên cứu

với cỡ mẫu lớn hơn đã cho kết quả khác với nghiên

cứu của chúng tôi như Nguyễn Thị Kim Oanh (2014)

[5], nghiên cứu thấy nồng độ CEA tăng cao nhất ờ íyp

UTBM tuyến 47.50(ng/ml), Molina R (2005), Okamurá[

5], [10], [11]

Nồng độ trung binh của CEA, Cyfra 21-1 ở nhóm

có kích thước u >5cm là 148,8 ± 46,9(ng/m!) và 32,7 ±

7,0(ng/mi) tăng cao hơn so với nhóm T<2b !à 27,3 ±

8,1(ng/ml) và 18,6 ± 3,9(ng/ml), sự khác biệt về nồng

độ CEA là cỏ ý nghĩa (p<0,05), CYFRA 21-1 không có

ý nghĩa Tuy nhiên nghiên cứu của Wang J (2010) trên

127 bệnh nhân UTP không tế bào nhỏ không thấy có

sự ìĩên quan giữa CEA, CYFRA21-1 với kích thước u Nồng độ trung binh của CEA ờ nhóm có di căn hạch vùng 116,0 ± 31,9 (ng/ml) tăng cao hơn so với nhỏm chưa có di căn hạch 5,9 ± 1,2(ng/mi), sự khác biệt là có ý nghĩa (p<0,05) Nồng độ ỉrung bình của Cyfra21-1 cũng tăng cao ở nhóm có di căn hạch, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05) Khác với nghiên cứu của chúng íôi, nghiên cứu của Wang J

(2010) lại nhận thấy nồng độ CEA, cyfra 21-1 tăng ở

nhóm có hạch di căn nhưng sự khác biệt ià không có ý nghĩa [13]

Đặc biệt nồng độ trung binh của Cyfra 21-1 tăng cao rõ rệt ở nhỏm có di căn xa 36,8 ± 7,4 (ng/ml) so với nhóm chưa cỏ di căn xa: 15,9 ± 3,1(ng/mí), sự khác biệt này là có ý nghĩa (p<0,05), nồng độ trung binh của CEA không liên quan với tinh trạng di căn hạch Nghiên cứu của chúng tôi khác với một số nghiên cứu lại tháy có sự khác biệt về nồng độ CEA giữa 2 nhóm còn Cyfra 21-1 thì không khác biẹt như nghiên cứu của Nguyễn Hải Anh (2007), hay nghiên cứu 127 bệnh nhân UTP không tế bào nhỏ cua Wang

J (2010) cũng thấy có sự khác biệt về nồng độ CEA tăng cao hơn ở nhóm có di căn xa còn nồng đổ cyfra không có mối liên quan với di xa [13]

Nong độ trung bình của CEA, Cyfra 21-1 tăng rất cao ờ giai đoạn (>llla): 114,5 ± 37,5(ng/m!) và 35,0 ± 6,1(ng/mí) so với giai đoạn (< Ilia): 43,2 ± 21,5(ng/mi)

và 12,4 ± 2,9(ng/mi) Sự khác biệt về nồng độ CEA và CYFRA 21-1 giưa hai giai đoạn là có ý nghĩa (p<0,05) Các nghiên cứu trong và ngoài nước cũng nhận thấy có moi liên quan giữa giai đoạn bệnh và nong độ chất chỉ điểm u như Nguyễn Thị KỈm Oanh (2014)7 tuy nhiên Nguyễn Hải Anh (2007) nhận thấy sự khác biệt

về nồng độ CEA giữa giai đoạn I và IV là có ý nghĩa nhưng nồng độ CYFRA giữa giai đoạn I và IV thi sự khác biệt không có ỷ nghĩa [1], Ị5]

KẾT LUẬN

1 Nồng' độ CEA, CYFRA21-1 huyết thanh ử bệnh nhân ung thư phổi

' - Nồng độ trung binh của CEA trong huyết thanh là 83,1 ± 23,4íng/ml), nồng độ trung binh của CYFRA21-

1 trong huyểt thanh là 25,1 ± 3,9(ng/mí)

- CEA với giá trị ngưỡng là 6,6 ng/ml, diện tích dưới đường cong 0,82 thì độ nhạy 72,0%, độ đậc hiệu 93,3%, giá trị ìiên đoán dương 94,7%, giá trị tiên đoán

âm 66,7%

- CYFRA21-1 với giá trị ngưỡng là 6,4 ng/ml, diện tích dưới đường cong 0,9 có độ nhạy 74,0%, độ đặc hiệu 96,7%, giá trị tiên đoán dương 97,4%, giá írị tiên đoán âm 69,0%

- Khi kết hợp CEA và CYFRA21-1 thì độ nhạy tăng íên 81,6 và độ đặc hiệu tăng lên

2 Liên quan nồng độ giữa nồng độ CEA,

CYFRA 21-1 với một sô đặc đỉểm ờ bệnh nhân ung

thu’ phổi

5 4

Trang 5

Có mối liên quan giữa nồng độ CEA vởi kích thước

khối u, với tình trạng di căn hạch và giai đoạn bệnh

Nồng ổộ Cyfra 21-1 tăng cao hơn ở nhóm UTBM

vẩy, có mối liên quan nồng đọ cyfra 21-1 với di căn xa

và giai đoạn bệnh

KHUYẾN NGHỊ

Chỉ định xét nghiệm CEA và CYFRA21-1 nên trở

thành thường quy đối với bệnh nhân mắc các bệnh

phổi nói chung, nếu nồng độ CEA trên mức 6,4 ng/ml

và cyfra 21-1 trên 6,4 ng/mi nên có định hướng chẩn

đoán ung thư phổi, đặc biệt khi nồng độ cả 2 dấu ấn

này đạt trên ngưỡng

TẨl LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Hải Anh (2007), Nghiên cứu giá trị của

Cyfra 21-1 và CEA trong chẩn đoán và theo dõi ung

thư phế quản nguyên phat, Luận án tiến sỹ Y học, Đại

học Y Hà Nội, Hà Nộỉ

2 Lê Đình Chắc, Nguyễn Tài Lương, Lê Quang

Huấn (2012) "Cyfra 21-1 Chỉ thị đặc hiệu chẩn đoán

ung thừ phỗí" Tạp chí sinh học, số 34 (1), tr 123-126

3 Chu Thị Hạnh, Nguyễn Khánh Chi (2014),

“Nghiên cứu đạc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và

phan loại giai đoạn TNM của urìg thư phổi không tế

bào nhỏ tại trung tâm hô hấp- Bệnh viện Bạch Mai’’,

Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai, (77), tr

58-64

4 Hoàng Thị Minh, Hoàng Trung Kiên (2015)

"Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của Cyfra 21-1 và

ProGRP trong ung thư phổi nguyên phái", Tạp chí y

dược học quan sự, số 40 (4), Ỉr774

5 Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Hồng Sơn

(2014) "Nghiên cứu glá trị chẩn đoán của một số dấu

an khồi u ơ bệnh nhân ung thu phồi Không tế bào nhỏ",

Tạp chi y dược học quân sự, số 9, tr 133-138

6 Trần Nguyên Phú (2007), “ Nghiên cứu lâm sàng và phân loại TNM ung thứ phế quản không tế

bào nhỏ”, Tạp chí nghiên cứu y học, (5), tr.46-51

7 Nguyễn Ngọc Rạng (2012), Ưng dụng đường cong ROC trong y học, http:// bvag.com.vn, ir 1-10

8 Hanagiri T, Sugaya M, Takenaka M, et al (2011) "Preoperative CYFRA21-1 and CEA as prognostic factors in patients with stage I non-small cel! lung cancer” Lung cancer, vol 74 (1), pp 112-7

9 International Agency for Research on Cancer (2012), Globocan 2012: Estimated cancer incidence, mortality and prevalence worldwide in 2012, IARC press, IARC press, Lyon

10 Kaỉomenidis í, Dimakou K, Kolintza A (2004)

"Sputum carcinoembryonic antigen, neuron-specific enolase and cytokeratin fragment 19 levels in lung cancer diagnosis" Respirology, vol 9 (1), pp 54-59

11 Okamura K, Takayama K, Izumi M, et al (2013) "Diagnostic value of CEA and CYFRA 21-1 tumor markers in primary lung cancer" Lung Cancer, vol 80 (1), pp 45-9

12 Szturmowicz M, Rudzinski p, Kacprzak A, et

al (2014) "Prognostic value of serum C-reacỉive protein (CRP) and cytokeratin 19 fragments (Cyfra 21-1) but not carcinoembryonic antigen (CEA) in surgically treated patients with non-smail cell lung cancer” Pneumonoi Alergol Pol, vol 82 (5), pp 422-9

13 Wang J, Yi Y, Li B, et a! (2010) "CYFRA21-1 can predict the sensitivity to chemoradiotherapy of non-smali-cell lung carcinoma" Biomarkers, voi 15 (7),

pp 594-601

VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ÓNG TIÊU HÓA BẰNG KỸ THUẬT ESD

Thực hiện: Trần Quang Trung, Phan Trung Nam, Nguyễn Thị Huyền Thương,

(Bác sĩ, Trung tâm nội soi, Bệnh viẹn Đại học Y Dược Hue) Rojl Mỉyahara, Kenta Yamamoto (Bác sĩ, Khoa Nội tĩêu hóa, Bệnh viện Đ ại học Nagoya, Nhật Bảnỵ

Hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Huy (BM Nội, Đại học YDược Huế)

TÓM TẤT

Đặt vấn đề: Bệnh lí ác tính ổng tiêu hóa thường gặp ở Việt Nam nhưng ung thư ống tiêu hóa sớm (UTOTHS)

là khai niệm còn khá mới, trong nước chưa có nghiên cứu sử dụng đầy đu nội soi phóng đại (NSPĐ), siêu âm nọi soi để chẩn đoản chính xác UTOTHS Đây là báo cáo về việc trĩển khai k ĩ thuật mới để điều trị bệnh lý này với xâm nhập tối thiểu là phẫu tích dưới niêm mạc qua nội soi (ESD).

Mục tiêu: 1 Áp dụng nội soi phóng đại và nhuộm màu để chẩn đoân ung thư sớm ống tiêu hóa

2 Đành già hiệu qua bước đầu của kỹ thuật phẫu tích dưới niêm mạc qua nội soi trong điều trị ung thư sớm ống tiêu hóa.

Đối tượnq và phương pháp nghiên cứu: các bệnh nhân đến nội soi sàng lọc ung thư sớm được đưa vào

nghiên cửu bang phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp tiến cứu, sử dụng các dàn máy nội soi và dao phẫu tích hiện đại.

K ết quả và p h á t hiện chính: phát hiện 28 ca UTOTHS, gồm 19 ca dạ dày, 5 ca thục quản, 4 ca đại trực tràng Tỷ lệ phát hiện UTS qua NSPĐ và nhuộm màu cao hơn hẳn NS thường qụỵ19/28 (67,9%) tổn thương còn khu trú ờ lớp niêm mạc Trong 6 ca ESD, 100% phẫu tích được nguyên khối, 2 ca có biến chứng chày máu Đang theo dõi đến 2 năm, không thẩy tái phảt.

K ết iuận:- Nội soi phóng đại và nhuộm màu giúp chẩn đoản chính xác ung thư sớm ống tiêu hóa.

- Kỹ thuật ESD bừớc đau triển khai thành cồng và đạt được những kết qua đáng khích ĩệ.

Ngày đăng: 07/02/2021, 14:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w