- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác.. - Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.[r]
Trang 1Ngày soạn: /2 /2018
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức đã học về hiđrocacbon
- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon
- Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp chất hữu cơ
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH, tính toán
3.Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài tập tính toán và viết các PTHH
5.Năng lực
- Năng lực tính toán hóa học, năng lực diễn đạt ý kiến của bản thân
II Chuẩn bị tài liệu – Thiết bị dạy học:
- GV: + SGK, SGV, giáo án
+ Bảng phụ
- HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan
III Phương pháp
Đàm thoại, vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài học.
3 Dạy bài mới:
1.Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ ( 10p)
Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức đã học về các hidrocacbon, dầu mỏ và khí thiên nhiên.
+Hình thức: hoạt động nhóm
+ Phương pháp: thảo luận
+ Kĩ thuật: phân tích, tổng hợp
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
- GV cho HS thảo luận nhóm với nội I Kiến thức cần nhớ:
Trang 2dung sau: Cấu tạo, tính chất của metan,
etilen, axetilen và benzen
Sau đó yêu cầu đại diện các nhóm lên
bảng điền nội dung thích hợp vào các ô
trống
- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn
chỉnh
PƯHH minh hoạ: Yêu cầu HS lên bảng
viết
- GV sử dụng bảng phụ để chốt lại đáp
án đúng
Meta n
Etilen Axetilen Benzen
Công thức cấu tạo Đặc điểm cấu tạo Phản ứng đặc trưng Ứng dụng chính
CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl C2H4 + Br2 C2H4Br2
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
2.Hoạt động 2: Bài tập ( 30p)
Mục tiêu: củng cố các dạng bài tập tính toán, bài tập nhận biết
+Hình thức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
+ Phương pháp: thảo luận
+ Kĩ thuật: phân tích đề bài
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
* Bài tập 1: Cho các hiđrocacbon sau:
a C2H2 b C6H6 c C2H4
d CH4
1 Chất nào có PƯ đặc trưng là PƯ
thế
2 Chất nào làm mất màu dung dịch
brom? Viết các PTPƯ xảy ra
- Gọi 2 HS lên bảng làm
* Bài tập 2: SGK/ 133
- Yêu cầu HS làm vào vở BT
II Bài tập:
* Bài tập 1:
- Những chất có PƯ thế: b, c, e
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl
- Những chất làm mất màu dd brom:
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 C2H4 + Br2 C2H4Br2
* Bài tập 2:
Dẫn khí qua dung dịch brom, khí nào làm
Trang 3* Bài tập 3: SGK/ 133.
* Bài tập 4: SGK/ 133
- GV hướng dẫn HS làm BT
+ Tìm số mol của CO2 và H2O
Khối lượng CO2 và H2O
+ Trong A có mấy nguyên tố, đó là
những nguyên tố nào
+ Tính tỉ lệ số mol C và H
+ Tìm CTPT của A
+ Viết PTHH
mất màu dung dịch brom là C2H4, khí còn lại là CH4
* Bài tập 3:
Đáp số: C2H4
* Bài tập 4:
g m
mol n
H O
H
C CO
6 , 0 3
, 0
4 , 2 2
, 0
2
2
Vậy khối lượng của C và H trong A là:
2,4 + 0,6 = 3g = mA
Vậy trong A chỉ có 2 nguyên tố C và H
CxHy
x : y = (mC : 12 ) : ( mH : 1) = 1 : 3
b CTPT của A : (CH3)n
Vì MA = 40 15n = 40
n = 1 Vô lí
n = 2: CTPT của A là C2H6
c A không làm mất màu dung dịch brom
d C2H6 + Cl2 askt C2H5Cl + HCl
4.Củng cố: ( 3p)
- GV tổng kết lại kiến thức cần nhớ trong chương
- Khắc sâu nội dung các dạng bài tập thông qua các bài đã chữa
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà ( 2p)
- Học bài Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 Sgk
- Xem lại kiến thức về C2H2 và C6H6
- Xem trước nội dung bài thực hành, chuẩn bị bảng tường trình thực hành trước khi vào PTN
V Rút kinh nghiệm