Rèn cho HS thành thạo kĩ năng làm các dạng bài tập: Rút gọn biểu thức, thực hiện phép tính, chứng minh đẳng thức, tìm x... - Rèn cho học sinh khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý[r]
Trang 1Ngày soạn:7/9/2020 Tiết: 3
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
HS được củng cố lại cách nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức Nắm chắc các dạng bài tập có liên quan đến kiến thức đó
2 Kỹ năng:
Rèn cho HS thành thạo kĩ năng làm các dạng bài tập: Rút gọn biểu thức, thực hiện phép tính, chứng minh đẳng thức, tìm x
3 Thái độ:
- Rèn ý thức tự học, tính cẩn thận, chính xác, ham học hỏi.
- Rèn cho học sinh khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý.
4.Các năng lực cần đạt:
-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề; sáng
tạo; tự quản lí; giao tiếp; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ; tính toán
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục cho các em sự đoàn kết - Hợp tác
II.CHUẨN BỊ
+ GV: Bài soạn, SGK, SBT
+ HS: Ôn tập nhân đơn thức với đa thức và nhân đa thức với đa thức.
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác nhóm nhỏ, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, Kĩ thuật tia chớp, thảo luận viết
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Muốn nhân đơn thức với đa thức ta làm như thế nào? Áp dụng làm bài 1b/sbt
- Rút gọn biểu thức x x(6 2 5x1) 2(6 x2 5x1)
- Mời 2 hs lên làm bài 4 sbt
3 Giảng bài mới
Hoạt đông của thầy - trò Nội dung
*Hoạt động 1: Thực hiện nhân đa thức với đa thức (13ph)
*Mục tiêu: - HS được củng cố và rèn kĩ năng nhân đa thức với đa thức
*Phương pháp: - Luyện tập cá nhân, tự đánh giá
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật tia chớp , kĩ thuật động não
Trang 2GV gọi 2HS lên bảng làm bài 8 (SGK/8)
Làm tính nhân
a) (x2y2 -
1
2xy + 2y ) (x - 2y)
b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)
Sau khi HS làm bài xong cho HS khác lên
bảng chấm điểm cho bạn
HS dưới lớp nhận xét
GV kết luận
- GV: chốt lại: Ta có thể bỏ qua bước
phép tính trung gian)
+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán) 2 đa thức
trong tích và thực hiện phép nhân
+ Khi viết kết quả tích 2 đa thức dưới
dạng tổng phải thu gọn các hạng tử đồng
dạng (Kết quả được viết gọn nhất)
+ Trong quá trình nhân hết sức chú y về
dấu
GV cho đề bài tập 2, yêu cầu nửa lớp làm
câu a, nửa lớp làm câu b
GV gọi đại diện HS đọc kết quả
GV yêu cầu HS vận dụng đọc nhanh kết
quả của các phép tính
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời
GV:- Tác dụng của bài 2?
Áp dụng đọc nhanh kết quả:
a, ( x + 1 ) (x +2) = x2+3x+3
b, ( x +1) ( x +2 ) ( x + 3 )
= x3+6x2+11x+6
c, (x–7)( x+5) – (x2 –2x –35)
= x2-2x-35 - ( x2 –2x –35) = 0
Dạng 1 : Thực hiện phép tính nhân
đa thức với đa thức :
Bài 1 :(Bài 8 SGK ) a) (x2y2 -
1
2xy + 2y ) (x - 2y)
= x3y2- 2x2y3
-1
2x2y + xy2+2yx - 4y2 b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)
= (x + y) (x2 - xy + y2 )
= x3- x2y + xy2 +x2y - xy2 + y3
= x3 + y3
Bài 2 : Tính: a, ( x+a) ( x+b)
b, (x +a) (x+b) (x+c) Đáp số:
a, ( x+a) ( x+b)= x2 + (a+b)x + ab
b, (x +a) (x+b) (x+c) = x3 + ( a+ b +c)
x2 + (ab + bc + ca ) x + abc
Trang 3*Hoạt động 2 : Vận dụng nhân đa thức với đa thức vào giải các dạng bài tập
khác (12ph)
*Mục tiêu: - HS vận dụng được phép nhân đa thức với đa thức vào giải các dạng bài tập như chứng minh giá trị của bểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến, bài tìm x
*Phương pháp: - Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật tia chớp , kĩ thuật động não, KT giao nhiệm vụ
GV : Y/c hoạt động nhóm, GV viết
đề bài trên bảng: Thực hiện phép
tính:
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
Các nhóm đổi chéo bài nhau chấm
điểm
Đại diện nhóm trình bày
GV: Nhận xét gì về giá trị của bt ở
câu b?
GV : Ta nói bt ở câu b là bt có gt
không phụ thuộc vào gt của biến
=> dạng 2
Qua câu 2b biểu thức như thế nào
là biểu thức không phụ thuộc vào
biến?
GV: Qua bài 2 để chứng minh giá
trị của biểu thức không phụ thuộc
vào biến ta làm như thế nào?
HS: Đọc đề bài 13 SGK và làm trên
bảng
GV:- Ta sử dụng kiến thức nào để
làm dạng toán tìm x ?
GV: - Lưu ý gì khi làm dạng toán
tìm x ?
Dạng 2: Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc giá trị của biến
Bài 3 (Bài 11 SGK)
Ta có:
= 2x2+3x–10x–15–2x2+6x+x+7
= - 8 Vậy, giá trị của biểu thức đã cho không phụ thuộc vào biến
Dạng 3: Tìm x
Bài 4: Bài 13 SGK Tìm x biết :
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) = 81 (48x2-12x-20x+5)+(3x-48x2 – 7+112x) = 81 83x - 2 = 83
x = 1
Hoạt động 3: Luyện tập sử dụng MTBT tính GT của biểu thức : (10ph)
*Mục tiêu: - Hướng dẫn HS sử dụng MTBT để tính giá trị của biểu thức tại giá trị cho trước của biến
*Đồ dùng: - MTBT, bảng phụ ghi qui trình bấm máy
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, KT giao nhiệm vụ
GV: Để tính nhanh giá trị của biểu thức ta
làm thế nào?
HS : + Thực hiện rút gọn biểu thức.sau đó
tính giá trị biểu thức với các giá trị của x
GV giới thiệu HS cách tính gt của biểu thức
*Sử dụng MTBT tính GT của biểu thức
Tính giá trị biểu thức
1) A 3x4 5x3 4x2 2x
Trang 4bằng MTBT (vinacal 570ES Plus )
Cách 1: Sử dụng phím
QTBM: 3
KQ: 348
Cách 2 :
3 A
3 4 5
4
2 KQ: 348
Tại x= 5
Dùng phím sửa 5 A
KQ : 2410
Tương tự với x=-2 và x= -
1 2
Cách 3 : Sử dụng phím CALC
Lưu y dùng phím REPLAY để dịch chuyển vị
trí lên, xuống, sang trái, sang phải để sửa đổi
HS thực hiện và đọc các kết quả
GV : - Trong 3 cách trên cách nào có ưu điểm
hơn ?
- Khi nào ta nên thực hiện cách 1, khi nào ta
nên thực hiện cách 2, 3 ?
GV chốt lại :
- Sử dụng phím để tính GT của biểu
thức một biến và tại một giá trị của biến
- Sử dụng cách gán gt của biến, phím CALC
để tính gt của biểu thức có nhiều biến và tại
nhiều giá trị của biến
Qua bài học Giúp các ý thức về sự đoàn kết,
rèn luyện thói quen hợp tác
tại x=3;5 ; 2) ;
(-1
2) Tại x=3 KQ: 348 Tại x=5 KQ: 2410 Tại x=(-2) KQ: -12
Tại x=
(-1
2) KQ:
-39 16
KQ: 33600
4.Cñng cố: (2ph)
Nêu các dạng bài tập đã chữa và cách trình bày, các kiến thức sử dụng ?
5.Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (2ph)
* Đọc trước bài những hằng đẳng thức dáng nhớ
IV Rút kinh nghiệm:
a) Tại x = 3, y = 5
STO SHIFT
X ALPHA +
X ALPHA
+
x2
X ALPHA
-x2
SHIFT
= X ALPHA
= STO
SHIFT
=
ANS
2) 3x y 5x y 4x y 2xy