1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 24 Vung bien Viet Nam.

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngaøy 12 – 5 – 1977, chính phuû nöôùc coäng hoøa xaû hoäi chuû nghóa Vieät Nam ñaõ tuyeân boá veà laõnh haûi, vuøng tieáp giaùp, vuøng ñaëc quyeàn kinh teá vaø theàm luïc ñòa, khaún[r]

Trang 1

TIẾT 26- BÀI 24:VÙNG BIỂN VIỆT NAM.

1) Đặc điểm chung của

vùng biển VN

a) Diện tích giới hạn:

- Là 1 bộ phận của Biển

Đông, rộng khoảng 1 triệu

km2

Trang 2

TIẾT 26- BÀI 24:VÙNG BIỂN VIỆT NAM.

b) Đặc điểm khí hậu,

hải văn của biển:

-Chế độ gió mùa: có 2

mùa gió.

-Chế độ nhiệt:TB> 23°C

-Chế độ mưa: ít hơn

trên đất liền

-Dòng biển: có 2 dòng

hải lưu nóng và lạnh

chảy ngược chiều

nhau.

- Thủy triều khá phức

tạp, và độc đáo, chủ

yếu là chế độ nhật

triều.

- Độ mặn TB : 30 ->

33º/0º.

Trang 3

TIẾT 26- BÀI 24:VÙNG BIỂN VIỆT NAM.

2) Tài nguyên và bảo vệ

môi trường biển VN:

a)Tài nguyên biển:

- Nguồn tài nguyên phong

phú, đa dạng:

+ Thủy sản: Giàu tôm, cá và

các hải sản quý khác

+Khoáng sản: dầu mỏ, khí

đốt, muối, cát,

+ TN du lịch: Các danh lam,

thắng cảnh đẹp

+ Bờ biển dài, vùng biển

rộng có nhiều điều kiện xây

dựng các hải cảng

- Một số thiên tai thường

xảy ra như: mưa, bão, sóng

lớn, triều cường…)

Trang 5

TIẾT 26- BÀI 24:VÙNG BIỂN VIỆT NAM.

b) Môi trường biển:

- Nhìn chung môi trường

biển còn khá trong lành

-1 số vùng ven bờ bị ô

nhiễm nguồn nước biển, suy

giảm nguồn hải sản

c) Bảo vệ tài nguyên môi

trường biển

- Khai thác hợp lí đi đôi với

bảo vệ tài nguyên, môi

trường biển

Trang 6

Đáy biển

Khai thác h i sản ả Sản xuất muối Khai thác dầu mỏ

Trang 7

Giao thông trong nước và quốc tế

Trang 9

Lũ lụt miền trung

Tri u c ề ườ ng Bão số 1

Trang 10

Dầu loang do tàu bị đắm

Chất thải công nghiệp

Phân bón thuốc trừ sâu

Rác thải ven bờ.

Trang 12

HS đọ  , BÀI c ĐỌ C THÊM

SGK /91

Ngày 12 – 5 – 1977, chính phủ

nước cộng hòa xả hội chủ nghĩa Việt Nam đã tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc

quyền kinh tế và thềm lục địa, khẳng định chủ quyền và các

quyền của nước ta trên các vùng biển và thềm lục địa Tuyên bố này phù hợp với luật biển quốc tế hiện hành, quy định vùng biển thuộc chủ quyền nước ta bao gồm các vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp và vùng đặc quyền về kinh tế Dưới phần nước biển l2 phần thềm lục địa.

Ngày 12 – 11 – 1982, Chính phủ

ta tuyên bố về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam

Trang 13

HS đọc  , BÀI ĐỌC THÊM

SGK/91

- Lãnh hải vùng biển nằm sát ngay ngoài vùng nội thủy, có giá trị bảo đảm cho những nguồn lợi về tài

nguyên sinh vật biển, và cho sự an ninh, quốc phòng của phần lãnh thổ trên đất liền của nước ven biển.

- Vùng đặc quyền về kinh tế: Vùng biển của một quốc gia ven biển,

được quy định có chiều rộng không vượt quá 200 hải lí, tính từ đường

cơ sở Vùng này có quy chế pháp lí riêng, trong đó các quyền của quốc gia ven biển được dung hòa với các quyền tự do về biển cả.

Ví dụ: về thăm dò, nghiên cứu,

khai thác tài nguyên thì chỉ riêng nước ven biển có chủ quyền nhưng ngược lại, nước ven biển cũng phải tôn trọng các quyền tự do hàng hải

và tự do đặt dây cáp, đặt ống dẫn dầu ngầm của các nước khác.

Trang 14

TIẾT 26- BÀI 24:VÙNG BIỂN VIỆT NAM.

Ngày đăng: 06/02/2021, 22:49

w