1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ôn tập môn Ngữ Văn khối 7

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 40,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ ý nghĩa của câu tục ngữ trên hãy viết một văn bản nghị luận ngắn (từ 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ của em về những bộ phận nhỏ nhất bên ngoài cũng làm tăng vẻ đẹp về tư cách, phẩm[r]

Trang 1

NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ BÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN 7

(từ ngày 03/02/2020 đến ngày 16/02/2020) VĂN BẢN

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

Bài 1: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

Tục ngữ về con người và xã hội luôn chú trọng tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về phẩm chất, lối sống mà con người cần phải có

Câu 1,2,3: Tục ngữ về giá trị, vẻ đẹp và phẩm chất của con người.

Câu 4,5,6: Tục ngữ về học tập, tu dưỡng.

Câu 7,8,9: Tục ngữ về quan hệ ứng xử và đạo lí sống.

II NỘI DUNG, NGHỆ THUẬT CỦA CÁC CÂU TỤC NGỮ

ST

T

1 Một mặt người

bằng mười mặt của

-So sánh -Hoán dụ (“mặt người” gọi thay cho con người, “mặt của”

gọi thay cho của cải, vật chất)

Đề cao giá trị con người hơn mọi thứ của cải trên đời

 Khuyên nhủ chúng ta phải biết coi trọng con người

2 Cái răng, cái tóc là

góc con người

- Gieo vần lưng Vẻ đẹp con người toát lên từ

những biểu hiện nhỏ nhất

 Khuyên nhủ: phải giữ gìn những chi tiết nhỏ bên ngoài

vì những chi tiết ấy góp phần phản ánh nhân cách con người

3 Đói cho sạch, rách

cho thơm

- Nhịp 3/3,

2 vế cân đối

- Ẩn dụ

Nghĩa đen: Khuyên con người dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù áo rách vẫn phải thơm tho

Nghĩa bóng: Khuyên con người dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không làm điều xấu xa (giữ gìn phẩm giá)

4 Học ăn, học nói,

học gói, học mở

Điệp ngữ “học”

Ngắt nhịp 2/2/2/2 nhịp nhàng, đều đặn

Khuyên con người phải học hỏi một cách toàn diện:

-học ăn, học nói: học khéo léo trong giao tiếp, ứng xử -học gói, học mở: học để

Trang 2

khéo léo và thuần thục trong hành động, trong làm việc

5 Không thầy đố mày

làm nên

Cách nói dân dã mang tính thách đố

Ca ngợi và khẳng định vai trò quyết định của người thầy với sự thành đạt của học sinh

6 Học thầy không tày

học bạn

So sánh Lời khuyên về sự tự học, đặc

biệt là học từ bạn bè (gẫn gũi cùng trang lứa nên dễ học)

7 Thương người như

thể thương thân

So sánh Lời khuyên về lòng nhân ái:

Phải biết thương yêu người khác như thương chính bản thân mình (Không nên sống ích kỉ)

8 Ăn quả nhớ kẻ

trồng cây

Ẩn dụ Lời nhắc nhở về đạo lí tốt

đẹp của dân tộc: Lòng biết ơn (Phải biết trân trọng, giữ gìn những thành quả của “những người trồng cây” gây dựng nên Phải ghi nhớ và đền đáp công ơn những người đã giúp

đỡ, đã cho chúnge5ty ta cuộc sống tốt đẹp hơn

9 Một cây làm chẳng

nên non

Ba cây chụm lại

nên hòn núi cao

Hoán dụ (“một cây”

goi thay cho số ít, “ba cây” gọi thay cho số nhiều)

Ẩn dụ (“chụm lại”=

sự hội tụ, chung sức, chung lòng; “núi cao”= thành quả tốt đẹp)

Lời khuyên: Phải biết đoàn kết mới tạo nên sức mạnh đề đi đến thành công

III/ TỔNG KẾT

GHI NHỚ (SGK/13)

Bài 2: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

(Hồ Chí Minh)

I/ Đọc_ hiểu chú thích

1/ Xuất xứ (SGK? 25)

2/ Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

II/ Đọc- hiểu văn bản.

Trang 3

1/ Nhận định chung về lòng yêu nước:

- Tinh thần yêu nước sôi nổi, kết thành lướt qua nhấn chìm

 Lòng yêu nước mạnh mẽ, nồng nàn, chân thành tạo nên một sưc mạnh to lớn

2/ Những biểu hiện của lòng yêu nước.

a) Trong quá khứ lịch sử dân tộc:

- Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo  Những tấm gương anh hùng yêu nước tiêu biểu trong lich sử (dẫn chứng được sắp xếp theo trình tự thời gian)

 Thể hiện niềm tự hào, biết ơn

b) Trong cuộc kháng chiến:

- Lứa tuổi: Từ cụ già đến nhi đồng….

- Vùng miền: Từ miền ngược đến miền xuôi, kiều bào, đồng bào,…

- Tầng lớp: Từ công chức đến các tầng lớp nhận dân

- Việc làm: Vợ khuyên chồng con đi tòng quân, phụ nữ xung phong giúp việc vận tải,….

-> Liệt kê những dẫn chứng chọn lọc, phong phú, tiêu biểu cho tinh thần yêu nước không phân biệt tuổi tác, địa bàn cư trú, giới tính, giai cấp, nghề

nghiệp

Thể hiện đầy đủ, sâu sắc tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân

3/ Nhiệm vụ của chúng ta

- Ra sức giải thích tuyên truyền.

- Làm cho tinh thần yêu nước

 Cổ vũ mạnh mẽ cho công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân ta

III/ TỔNG KẾT

(Ghi nhớ SGK/27)

IV/ LUYỆN TẬP

Hãy sưu tầm một số bài thơ, bài văn nói lên lòng yêu quê hương, đất nước

TIẾNG VIỆT Bài 1: RÚT GỌN CÂU I Thế nào là rút gọn câu?

1 Ví dụ:

Trang 4

a) Học ăn, học nói, học gói, học mở.

b) Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở

Câu a: Thiếu chủ ngữ

Câu b: có chủ ngữ: chúng ta

- Từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a: mọi người, chúng ta, người Việt Nam

=>Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn 2.Tác dụng của việc rút gọn câu:

- Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ xuất hiện đứng trước

- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người

3 Cách dùng câu rút gọn:

- Khi rút gọn câu cần chú ý:

+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

+ Không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã

II Luyện tập:

Bài 1: Câu rút gọn:

- Câu b: chúng ta ( CN)

- Câu c: ai (CN)

Vì đây là câu tục ngữ nêu một qui tắc ứng xử chung cho mọi người -> Có thể rút gọn chủ ngữ làm cho câu gọn hơn

Bài 2: Trong thơ, ca dao thường gặp nhiều câu rút gọn bởi thơ, ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích, số chữ trong một dòng rất hạn chế

Bài 3: Cậu bé và người khách hiểu lầm nhau vì cậu bé dùng câu rút gọn

- Bài học: Phải thận trọng khi dùng câu rút gọn

Bài 4: Việc dùng câu RG của anh chàng đều có tác dụng gây cười và phê phán

Bài 2: CÂU ĐẶC BIỆT

I THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT?

1 Ví dụ SGK tr 27

- Câu in đậm: “Ôi, em Thủy!”

* Nhận xét:

- Cấu tạo câu: gồm có một từ cảm thán (Ôi) và danh từ (em Thuỷ).

-> Không phân định được CN và VN.

Trang 5

-> Không có cấu tạo theo mô hình C- V.

=> Câu đặc biệt.

2 Bài học: Ghi nhớ SGK tr 28

II TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT

1 Đánh dấu × vào ô thích hợp SGK tr 28

Tác dụng

Câu đặc biệt

Bộc lộ cảm xúc

Liệt kê thông báo về

sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

Xác định thời gian nơi chốn

Gọi đáp

Một đêm mùa xuân Trên dòng

sông êm ả, cái đò cũ của bác tài

Phán từ từ trôi.

(Nguyên Hồng)

Đoàn người nhốn nháo lên Tiếng

reo Tiếng vỗ tay.

(Nam Cao)

“Trời ơi!, cô giáo tái mặt và nước

mắt giàn giụa Lũ nhỏ cũng khóc

mỗi lúc một to hơn.

(Khánh Hoài)

An gào lên :

- Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!

- Chị An ơi!

Sơn đã nhìn thấy chị

(Nguyễn Đình Thi)

2 Bài học: Ghi nhớ SGK tr 29

III LUYỆN TẬP

BT 1 và BT 2: Tìm câu đặc biệt, câu rút gọn và nêu tác dụng:

Câu đặc biệt Câu rút gọn

Vd a) + “Có khi được trưng bày trong hòm”

+ “Nghĩa là phải ra sức giải thích kháng chiến "

Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ xuất hiện trong câu đứng trước

Trang 6

Vd b) “Ba giây Bốn

giây Năm giây Lâu

quá!”

Xác định thời gian

Vd c) "Một hồi còi" Liệt kê, thông báo về sự tồn tại

của sự vật hiện tượng

Vd d) - Hãy kế chuyện cuộc đời của bạn cho tôi nghe đi!”

- "Bình thường lắm, chẳng

có gì đáng kể đâu"

Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ xuất hiện trong câu đứng trước

BT 3 Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) tả cảnh quê hương em trong đó có một vài câu đặc biệt.

Gợi ý:

- Tả cảnh quê hương vào buổi sáng: không khí, ánh sáng, cỏ cây….

- Những ngôi nhà ngói lợp, cánh đồng lúa xanh mướt, những chú bé chăn trâu….

- Ôi, con đê làng! Một buổi bình minh!

- Cảnh đẹp đi vào tâm trí em không bao giờ quên.

TẬP LÀM VĂN Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ VÀ LẬP LUẬN

1 Luận điểm

Đọc lại văn bản Chống nạn thất học (Bài 18, SGK tr 7,8) và trả lời câu hỏi.

=> Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong văn nghị luận, là linh hồn

của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối

2 Luận cứ

=> Luận cứ đóng vai trò làm cơ sở cho luận điểm nêu ra trong bài Để bài viết và luận

điểm có sức thuyết phục, hệ thống luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu

3 Lập luận

- Lập luận trong bài “Chống nạn thất học”:

Trang 7

- Trình tự: từ thực trạng -> yêu cầu -> cách khắc phục

=> Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp, trình bày luận cứ làm cơ sở cho luận điểm Lập

luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

*Ghi nhớ SGK tr 19

II LUYỆN TẬP

* Văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội” (Bài 18 SGK tr 9,10)

Bài 2: ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I TÌM HIỂU ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN:

1 Nội dụng và tính chất của đề văn nghị luận.

Ví dụ: - Xét các đề văn SGK T21

=> Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến đối với vấn đề đó Tính chất của đề như ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác

2.Tìm hiểu đề văn nghị luận:

a Bài tập: Tìm hiểu đề “Chớ nên tự phụ”

- Viết theo lối khuyên nhủ, phân tích: chỉ ra và có thái độ phê phán thói tự phụ, kiêu căng

và khẳng định sự khiêm tốn, học hỏi

=> Yêu cầu của việc tìm hiểu đề: xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất.

II LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

* Đề bài: Chớ nên tự phụ

1 Xác lập luận điểm

- Luận điểm chính: Tự phụ là một thói quen xấu của con người bao nhiêu thì từ phụ lại làm xấu nhân cách con người bấy nhiêu

- Luận điểm phụ

+ Tự phụ khiến cho bản thân không biết mình là ai

+ Tự phụ luôn đi kèm với thái độ khinh bỉ, thiếu tôn trong người khác

+ Tự phụ khiến cho bản thân phải bị chê trách, mọi người xa lánh

2 Luận cứ

- Tự phụ là gì?

- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?

- Tự phụ có hại như thế nào? Tự phụ có hại cho ai?

3 Xây dựng lập luận

Trang 8

- Có thể bắt đầu từ việc định nghĩa “ tự phụ” => sau đó làm nổi bật một số nét tính cách cơ bản của kẻ tự phụ => Tác hại của nó

=> Lập ý cho bài văn nghị luận: xác lập luận điểm, cụ thể hóa luận điểm chính thành luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn

* Ghi nhớ: SGK/ 23

III LUYỆN TẬP:

Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách là người bạn lớn của con người.

LUYỆN TẬP CỦNG CỐ I/ TRẮC NGHIỆM:

Chọn đáp án đúng nhất.

1 Nội dung của những câu tục ngữ về con người và xã hội là gì?

A Phản ánh và truyền đạt những kinh nghiệm quí báu của nhân dân trong quan sát các hiện tượng tự nhiên và lao động sản xuất

B Tôn vinh những giá trị của con người, đưa ra những phẩm chất và lối sống mà con người cần có

C Diễn tả thế giới tâm hồn, tình cảm của người xưa

D Không có ý kiến nào đúng

2 Trong những câu tục ngữ sau, câu nào không nói về việc học?

A Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học

B Không cày không có thóc, không học không biết chữ

C Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

D Có học mới hay, có cày mới biết

3 Câu tục ngữ: “Lá lành đùm lá rách” sử dụng biện pháp tu từ gì?

A Ẩn dụ

B Hoán dụ

C Nhân hóa

D So sánh

4 Câu tục ngữ nào trong các câu sau đây trái nghĩa với câu tục ngữ “Ăn quả nhớ

kẻ trồng cây”?

A Uống nước nhớ nguồn

B Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

C Ăn cháo đá bát

D Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi

II/ TỰ LUẬN

1 Tục ngữ ta có câu:

“Một cây làm chẳng nên non

Trang 9

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

Từ ý nghĩa của câu tục ngữ trên hãy viết một văn bản nghị luận ngắn ( từ 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ về sức mạnh tinh thần đoàn

kết

2 “Thương người như thể thương thân” vốn là đạo lí sống tốt đẹp của dân tộc

ta Em hãy tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế đời sống hiện nay đã sống theo đạo lý đó

3 Viết văn bản nghị luận ngắn ( từ 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ của

em về câu tục ngữ: “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

4 Viết văn bản nghị luận ngắn ( từ 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ của em

về câu tục ngữ: “ Thương người như thể thương thân”.

5 Viết văn bảnnghị luận ngắn ( từ 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ của em

về câu tục ngữ: “ đói cho sạch rách cho thơm”.

6 Tục ngữ ta có câu: “Cái răng, cái tóc là góc con người”.

Từ ý nghĩa của câu tục ngữ trên hãy viết một văn bản nghị luận ngắn (từ 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ của em về những bộ phận nhỏ nhất bên ngoài cũng làm tăng vẻ đẹp về tư cách, phẩm chất của con người

Ngày đăng: 06/02/2021, 21:41

w