1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Học kì I năm 2009 - 2010 - Tuần 11

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 144,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng từ đồng âm: ?Dựa vào cơ sở nào mà em phân biệt được Nhờ vào ngữ cảnh nội dung diễn đạt cụ nghĩa của các từ “lồng”.. thể trong mỗi câu văn để phân biệt nghĩa..[r]

Trang 1

Ngày dạy: 2 tháng 11 năm 2009 Tiết: 41

Văn bản: bài ca nhà tranh bị gió thu phá

(Mao ốc vị thu phong sở phá ca) Đỗ Phủ-

A Mục tiêu cần đạt:

- Hs cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ

- Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình

- Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ miêu tả và

tự sự

- Tích hợp với phần tiếng việt (động từ, điệp từ, câu cảm thán); tập làm văn (văn biểu cảm kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả); một số câu thơ của của Đỗ Phủ

B Chuẩn bị

Phương tiện: sgk, giáo án,

C Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: (3p)ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc bài thơ Hồi hương ngẫu thư? Nêu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ? Cảm nhận của em về tác giả qua bài thơ?

Hoạt động 2(1p) Giới thiệu bài mới

Hoạt động 3:(40p) Tìm hiểu bài mới:

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Đỗ

Phủ?

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

? Định hướng cách đọc?

I Tìm hiểu chú thích

1 Tác giả:

- Đỗ Phủ: (712 -770) là nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc

- Đã làm quan, trải qua sự biến An lộc Sơn – Sử tư minh

- Cuộc đời nghèo khổ, vất vả nhưng có tâm lòng nhân đạo cao cả

- Là nhà thơ hiện thực vĩ đại

- ông được mệnh danh là “ Thánh thơ”

- đỗ Phủ đã để lại 1500 bài thơ trầm uất buồn đau, nuốt tiếng khóc nhưng lại sáng ngời lên tinh thần nhân ái bao la

2 Hoàn cảnh ra đời bài thơ:

- Năm 760, được bạn bè và người thân giúp

đỡ, Đỗ Phủ dựng được một nhà tranh bên cạnh khe Cán Hoa ở phía tây Thành Đô nhưng chưa được bao lâu thì bị gió thu phá nát Đỗ Phủ buồn và xúc cảm viết thành bài thơ

II Đọc – Tìm hiểu khái quát văn bản:

1 Đọc văn bản:

Trang 2

Gv gọi hs đọc văn bản.

hs đọc – cả lớp theo dõi – nhận xét

Gv đánh giá và đọc lại

? Bài thơ đữ sử dụng phương thức biểu đạt

nào? chỉ rõ?

? Tìm bố cục của bài thơ và xác định nội

dung từng phần?

? Nêu hướng tìm hiểu văn bản?

? Nhà tranh bị phá vào thời điểm nào? Trong

hoàn cảnh nào?

? Qua chi tiết đó cho thấy thời tiết vào thời

điểm này ntn?

? Cảnh nhà tranh bị phá được miêu tả qua

những hình ảnh nào?

? Nhận xét về cách miêu tả?

? Những hình ảnh đó vẽ nên một cảnh tượng

ntn?

? Qua sự quan sát và miêu tả em hình dung

tâm trạng của tác giả lúc này ntn?

Gv nhấn mạnh cách gieo vần bằng: “già - ta

– xa- sa” - > tiếng thở than

? Cảnh cướp giật diễn ra ntn?

? Để diễn lại sự việc đó đoạn thơ sử dụng nt

gì?

? Qua sự việc trên em có nhận xét gì về lũ

trẻ? Vì sao chúng phải cướp giật?

- Đọc giọng chậm, xen kể, tả và bộc lộ cảm xúc đau buồn, bất lực, cay đắng, riêng khổ cuối giọng ấm áp, phấn chấn hơn

2 Phương thức biểu đạt:

- k1: tả kết hợp với tự sự

- k2: tự sự kết hợp biểu cảm

- k3:Tự sự kết hợp biểu cảm

- k4: Biểu cảm xen yếu tố tả

3 Bố cục:

Cách 1: 4 phần:

+ K1: Tả cảnh gió thu cuôns mất lớp tranh nhà Đỗ Phủ

+ K2: Kể việc trẻ con cắp tranh

+ K3: Nỗi khổ của gđ Đỗ Phủ trong đêm + K4: mơ cao cả của nhà thơ

cách 2: 18 câu đầu: Nỗi thống khổ của người nghèo trong hoạn nạn

- 5 câu cuói: ước mơ của tác giả

III Tìm hiểu chi tiết:

1 Nỗi thống khổ của người nghèo trong hoạn nạn:

a Cảnh nhà tranh bị gió thu phá:

- Thời gian: Tháng tám

- Hoàn cảnh: thu cao, gió thét gào

- > Thời tiết khắc nghiệt, gió thu thổi rất mạnh

- Hình ảnh: cuộn mất, tranh bay rải khắp

bờ, mảnh cao treo tót, mảnh thấp quay lộn

 Tả từ khái quát-> cụ thể, sử dụng liên tiếp các động từ gợi hình: cuộn, bay, rải, treo, quay, lộn

 Cảnh tượng kinh hoàng, tan tác tiêu điều

- Tác giả hoảng hốt, khiếp sợ, tiếc nuối

b Cảnh cướp giật khio nhìn nhà bị gió thu phá:

- Yếu tố tự sự + động từ: xô, cướp, giặt, cắp,

đi, vào

-> Lũ trẻ hỗn láo, nghịch ngợm,(thừa gió bẻ

Trang 3

? Từ sự việc trên, giúp em hiểu được thực

trạng xh Trung Quốc lúc này ntn?

? Hình ảnh tác giả hiện lên qua chi tiết nào?

Đó là hình ảnh 1 ông già ntn?

? Theo em tác giả ấm ức về những lí do gì?

Gv cho hs thảo luận trong bàn: có phải vì lũ

trẻ cướp giật không?

Gv liên hệ cho hs cảm nhận về cs cơ cực,

cùng quẫn của người nghèo ở xhvn trước

cách mạng tháng tám

? Về đêm thời tiết có gì thay đổi?

? Những chi tiết miêu tả đó gợi nên không

gian ntn? Dự báo điều gì?

? Cảnh sống của gđ Đõ Phủ được kể và tả

thông qua từ ngữ nào?

? Cuộc sống ntn? Nhà thơ đã sử dụng cách

miêu tả nào để tái hiện cuộc sống đó?

? Cảnh ấy gợi cho em cảm xúc gì?

gv: Hoàn cảnh đó càng đáng thương hơn khi

cơn mưa thu không dứt

? để gợi tả đúng thực tế của cơn mưa mùa

thu và nỗi khổ của gia đình đoạn thơ đã sử

dụng nt gì?

? Hình dung về tâm trạng tác giả lúc này?

? Hình ảnh “đêm dài” trong khổ 3 nói lên

điều gì?

? Trong hoàn cảnh gđ như vậy, tác giả

không ngủ, theo em ngoài ra tác giả không

ngủ vì lí do gì?

Gv: Bằng câu hỏi tu từ vừa giãi bày nỗi đắng

cay của mình vừa ngầm lên án giai cấp pk đã

để xảy ra cảnh binh đao loạn lạc hiến nhân

dân phải rơi vào cảnh tăm tối, lầm than

Đỗ Phủ đồng cảm với nỗi khổ, nỗi đau của

dân đen

Gv gọi hs đọc khổ cuối

hs đọc

? Trước hoàn cảnh của bản thân, nhà thơ ao

ước điều gì? Tác giả ước điều đó để làm gì?

Em hiểu gì về tác giả qua mong ước này của

ông?

măng), nghèo khổ

- Tác giả: Môi khô, miệng cháy, gào chẳng

được, chông gậy quay về lòng ấm ức

-> Một ông già đáng thương, bất lực

=> đau đớn, xót xa cho thân phận nghèo khổ bất lực và còn là nỗi đau nhân tình thế thái (cuộc sống cùng cực đã làm thay đổi tính cách trẻ thơ)

c Cảnh gia đình nhà thơ trong đêm khi nhà

bị phá.

- Gió lặng, mây tối mịt, đêm đen đặc

- Không gian đen tối, lạnh lẽo, mưa đến

- cảnh gia đình tác giả: mảnh vải cũ lạnh tựa sắt, con đập rách nát, đầu giường nhà giột

- Nt miêu tả, tự sự: chi tiết cụ thể từ hình ảnh

đến hành động-> cuộc sống cùng cực, bần hàn, đáng thương

-> Cảm thương cho cs của người nghèo khổ

- điệp từ “mưa”- cơn mưa kéo dài

- > mong ước ngừng mưa

- Đêm dài: không gian, thời gian thực

hình ảnh ẩn dụ về 1 xh đen tối, loạn lạc

“ Từ trải cơn loạn ít ngủ nghê”

 nỗi đau thời thế, lo lắng tới vận dân, vận nước

2 Khát vọng của tác giả:

- “ ước nhà rộng muôn ngàn gian”

 Để che cho toàn thể kẻ sĩ nghèo

Trang 4

? Vẻ đẹp nhân cách của tác giả được khẳng

định rõ nét nhất ở lời thơ nào?

? Nhận xét về từ ngữ và kiểu câu được sử

dụng? Giá trị nt?

? Từ các nt đó cho thấy phần kết tác giả bộc

lộ tình cảm của mình bằng cách nào?

? Hãy so sánh về nhận xét sự khác biệt về

hình thức (số lượng chữ, gieo vần) ở khổ

cuối so với k1,2,3?

Gv: đây là hiện tượng hiếm thấy trong thơ cổ

TQ Hình thức này có tác dụng làm rõ thêm

cho nội dung: để diễn đạt ước mơ cao cả,

hùng vĩ đoạn thơ câu thơ được mở rộng

Gv liên hệ những tấm lòng cao cả ở VN:

HCM, Phan Bội Châu, Nguyễn Trãi…

Gv liên hệ với mọt số câu thơ của tác giả thể

hiện phẩm chất này:

ước được cày bừa thôi đánh nhau

khắp trời không quan cướp tiền dân

(mộng ngày tết)

Gv: ước mơ tuy lãng mạn nhưng hết sức

chân thực -> tấm lòng nhân hậu luôn quan

tâm đến hạnh phúc của dân

? Hãy chốt lại nt tiêu biểu của bài thơ?

? Nội dung của văn bản

 Con người có tấm lòng cao cả luôn lo lắng chio cs hạnh phúc của mọi người

“Than ôi! bao giờ nhà ấy sừng sững dựng trước mặt Riêng lều ta nát,chịu chết rét cũng được”

- Từ ngữ cảm thán, câu cảm thán, ước vọng khẩn thiết, cao cả, hình ảnh con người quên mình, vượt lên trên baats hạnh của cá nhân để lo cho hạnh phúc của người khác

 Biểu cảm trực tiếp

- số tiếng/ 1 dòng

- gieo vần bằng

IV Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kết hợp tả - tự sự và biểu cảm

- Cách gieo vần đặc sắc

- Ngôn ngữ giàu tính hình tượng

- Giá trị biểu cảm cao (câu cảm, câu hỏi tu

từ, từ ngữ cảm thán)

2 Nội dung:

Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 4(1p) Dặn dò

Đọc kỹ bài thơ, nắm nội dung, nghệ thuật

ôn tập phần văn chuẩn bị nội dung, giấy để kiểm tra 1 tiết

Trang 5

Ngày dạy: 3 tháng 11 năm 2009 Tiết: 42

Kiểm tra văn 1 tiết

A Điểm cần đạt:

- Hs khái quát được các văn bản tác phẩm trữ tình dân gian và trung đại

- Nắm được nội dung tư tưởng và nghệ thuật trong các văn bản đã học

- Rèn kĩ năng viết bài, phân tích nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ

B Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1(2p) ổn định lớp và kiểm tra sự chuẩn bị của hs

Hoạt động 2(2p) Gv ghi đề lên bảng:

Đề ra:

Câu 1(2đ) Chép những câu ca dao – dân ca mà em nhớ bắt đầu bằng từ ngữ : Thân em Câu nào làm em xúc động nhất? Vì sao?

Câu 2: (5đ) So sánh hai bài thơ Qua đèo ngang(Bà huyện Thanh quan) và Bạn đến chơi

nhà (Nguyễn Khuyến) Về các mặt sau:

a Về thể thơ?

b Về cảnh vật?

c Về tâm trạng?

d Về câu kết?

e Về giọng điệu?

Câu 3(3đ) Biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào được sử dụng ở 2 cặp câu thực và câu luận trong bài thơ Qua đèo ngang?

Câu 4 (3đ) lớp 7D Nêu đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt? Hoạt động 3(40p) Hs làm bài

Yêu cầu hs làm bài nghiêm túc, không quay cóp, trao đổi, dở tài liệu

Gv quan sát thái độ làm bài của hs, nhắc nhở kịp thời

Hoạt động 4(1p) Thu bài, dặn dò

Hết giờ gv thu bài về chấm

Về nhà soạn bài: Từ đồng âm

Đọc – trả lời các câu hỏi trong sgk

Đáp án và thang điểm:

Câu 1: yêu cầu hs chép chính xác về từ ngữ và chính tả, tác giả (nếu có) (1đ)

- Câu làm em xúc động nhất (0,5đ)

- Giải thích vì sao(0,5 đ)

Câu 2: Mỗi câu so sánh đúng cả 2 bài được 1đ

a Về thể thơ: đều là thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật thể trắc

b Về cảnh vật: - Qua đèo ngang- buổi chiều tà với trời, mây, non, nước, sông,

biển…mênh mông, lặng lẽ, vắng vẻ

- Bạn đến chơi nhà: cảnh quê nhà, vườn nơi NK về ở ẩn vào một buổi sáng đẹp trời Cảnh nông thôn đầm ấm nhưng cũng vắng vẻ

c Về tâm trạng:

- Bà huyện Thanh quan: Buồn, cô đơn, nhớ nước, thương nhà

Trang 6

- Nguyễn Khuyến: vui mừng, hơi buồn, tiếc

d Về câu thơ cuối bài thơ:

- Câu thơ của Bà huyện Thanh quan trĩu nặng tấm lòng hoài cổ, thương thân, chẳng biết chia sẻ cùng ai, một mình một bóng giữa cảnh đèo núi bát ngát, vắng lặng, cô liêu

- Câu thơ của Nguyễn Khuyến như một nụ cười, như một tiếng cười xoà, hóm hỉnh, tinh quái mà thông minh Ông như đang nhìn vào mắt bạn già, tay phe phẩy quạt thước, mà vừa cười vừa nói như vậy.Rồi hai người cùng cười phá lên vui vẻ

e Về giọng điệu: QĐN: buồn thương, xa vắng, nghiêm trang

BĐCN: Vui tươi, dí dỏm, đùa cợt nhưng rất sâu sắc

Câu 3: Yêu cầu hs chỉ rõ được: -Nghệ thuật đối: đối ý, đối thanh, đối từ loại (2đ)

- Nghệ thuật đảo cấu trúc cú pháp (1đ) Câu 4: Đặc điểm của thể thơ TNBC :

+ Số câu, số chữ: 8 câu, 7 chữ

+ Gieo vần: ở những chữ cuối câu 1,2,4,6,8 + Luật bằng trắc: quy định thanh ở những chữ thứ 2, 4, 6 (chữ thứ 2 và thứ 6 phải ngược thanh với chữ thứ 4)

Nếu chữ thứ 2 của câu 1 vần bằng thì bài thơ viết theo thể bằng, nếu vần trắc thì bài thơ là thể trắc

(Nếu sai luật thì gọi là phá luật)

+ Đối ở cặp câu thực và câu luận: Đối thanh, ý, từ loại + Niêm : là một vòng khép kín ở cặp câu: 1-8; 2-3; 4-5; 6-7 + Bố cục: 2 câu tạo thành 1 cặp được gọi là Đề, Thực, Luận, Kết

b Thể thơ TNTT: giống thể thơ TNBC

- Số câu:4 , số chữ :7

- Bố cục: Khai , thừa, chuyển, hợp

Ngày dạy: 3 tháng 11 năm 2009 Tiết: 43

Từ đồng âm

A Điểm cần đạt:

- Hs nắm được bản chất khái niệm từ đồng âm và phân biệt từ đồng âm với từ gần âm

- Tích hợp với phần văn qua vb Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, với phần tập làm văn ở bài

Các yếu tố tự sự miêu tả trong văn biểu cảm

- Bước đầu có thói quen và kĩ năng sử dụng từ đồng âm trong nói và viết

B Chuẩn bị

Phương tiện: sgk, giáo án, bảng phụ

Phương pháp: thảo luận, hỏi - đáp

C Tiến trình lên lớp

Trang 7

Hoạt động 1: (2p) ổn định lớp và kiểm tra vở soạn của hs

Hoạt động 2: (40p) Tìm hiểu bài mới:

Y/c HS ủoùc VD:sgk/135

?Caực tửứ “loàng” treõn thuoọc tửứ loaùi gỡ?

? Thử tìm các từ có thể thay thế được cho từ

“lồng” ở câu 1?

? Vậy tửứ “loàng” coự nghúa laứ gỡ?

? Thử tìm các từ có thể thay thế được cho từ

“lồng” ở câu 2?

? Từ “lồng” ở câu 2 có nghĩa là gì?

?Hai tửứ “loàng” naứy coự ủieồm gỡ gioỏng vaứ

khaực nhau?

GV: Trong heọ thoỏng tửứ vửùng T.Vieọt coự

nhửừng tửứ coự beà maởt ngoõn ngửừ vaứ caựch

phaựt aõm gioỏng nhau nhửng yự nghúa cuỷa

moói tửứ thỡ hoaứn toaứn khaực nhau ẹoự chớnh

laứ hieọn tửụùng ủoàng aõm cuỷa tửứ T.Vieọt.

?Theỏ naứo laứ tửứ ủoàng aõm? Cho VD

Bài tập nhanh:

Giải nghĩa các cặp từ:

a, Những đôi mắt sáng thức đến sáng

b, Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong

c, mỗi hình tròn có mấy đường kính?

Giá đường kính đang hạ

Y/c HS ủoùc Ghi nhụự: sgk/136.

?Dửùa vaứo cụ sụỷ naứo maứ em phaõn bieọt ủửụùc

nghúa cuỷa caực tửứ “loàng”?

I Theỏ naứo laứ tửứ ủoàng aõm?

* Xét ví dụ

- Loàng 1: ủoọng tửứ ; Loàng 2: danh tửứ

- Lồng: phóc, phi, nhảy…

-Lồng 1: Chổ hoaùt ủoọng cuỷa con ngửùa: nhaỷy dửùng leõn

- Chuồng, rọ…

- Loàng 2: chổ ủoà vaọt ủửụùc laứm baống tre nửựa hoaởc kim loaùi duứng ủeồ nhaỏt gia caàm, gia ủieồu

Gioỏng nhau: beà maởt ngoõn ngửừ vaứ caựch phaựt aõm

Khaực nhau: yự nghúa cuỷa moói tửứ hoaứn toaứn khaực nhau, khoõng lieõn quan gỡ vụựi nhau

 Ghi nhớ:

Từ đồng âm là những từ giống nhau về

âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

a, Sáng 1: tính chất của mắt, trái nghĩa với

đục, mờ, tối

Sáng 2: chỉ thời gian, phân biệt với trưa,

chiều, tối

b, Trong 1: chỉ vị trí, phân biệt với ngoài, giữa

Trong 2: tính chất của mắt, trái nghĩa với

đục, mờ, tối

c, đường kính 1: dây cung lớn nhấtbđi qua tâm của hình tròn

Đường kính 2: sự vật, sản phẩm được chế

biến từ mía, của cải

II Sửỷ duùng tửứ ủoàng aõm:

Nhụứ vaứo ngửừ caỷnh (noọi dung dieón ủaùt cuù theồ trong moói caõu vaờn) ủeồ phaõn bieọt nghúa

Trang 8

?Neỏu chổ noựi “ẹem caự veà kho.” Thỡ caõu

naứy coự maỏy nghúa?

?Haừy chửừa caõu naứy thaứnh hai caõu ủụn

nghúa

?ẹeồ traựnh ủửụùc nhửừng hieồu laàm khoõng

ủaựng coự trong quaự trỡnh giao tieỏp do tửứ

ủoàng aõm, ta phaỷi laứm gỡ?

Bài tập 1:

? Xác định yêu cầu bài tập?

Bài tập 2:

? Yêu cầu bài tập?

Bài tập 3:

Đặt câu với mỗi cập từ đồng âm sau?

cuỷa caực tửứ “loàng”

Coự hai nghúa:

Kho 1: chổ moọt caựch thửực cheỏ bieỏn moựn aờn Kho 2: chổ nụi duứng ủeồ caỏt chửựa ủoà vaọt

ẹem caự veà maứ kho / ẹem caự veà nhaọp kho

- Phải đặt từ đồng âm trong ngữ cảnh cụ thể như câu văn, đoạn văn, tình huống giao tiếp

Lưu ý: - Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

III Luyện tập:

Bài tập 1:

+ thu: muứa thu, thu tieàn + sang: sang troùng, sang soõng + cao: cao thaỏp, cao su

+ nam: nam nhi, phửụng nam + ba: soỏ ba, ba maự

+ sửực: sửực maùnh, trang sửực + tranh: coỷ tranh, tranh luùa + nheứ: khoực nheứ, nheứ nheù + tuoỏt: tuoỏt luựa, tuoỏt luoỏt + moõi: moõi son, moõi trửụứng

Bài tập 2:

- Cổ(dt) phần nối đầu với phần thân: một

cổ hai tròng, cổ tay, cổ chai

- Cổ:(tt)xưa cũ: văn học cổ, cổ truyền, cổ vật, cổ thụ, cổ xưa…

- Cổ: cái trống, đánh cho kêu, làm ồn: cổ

động, cổ động viên, cổ vũ…

- Cổ đông, cổ phần , cổ phiếu

Bài tập 3:

- ở bàn 2 đang bàn bạc sôi nổi

- quả ổi đã bị sâu ăn vào rất sâu

- cô Năm, năm nay vừa tròn năm mươi tuổi

Hoạt động 3: (2p) Củng cố và dặn dò:

Gv cho hs đọc ghi nhớ ở sgk

Soạn bài: Các yêú tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

Đọc – trả lời các câu hỏi trong sgk

Trang 9

Ngày dạy: 6 tháng 11 năm 2009 Tiết: 44

Các yếu tố tự sự, miêu tả trong

văn bản biểu cảm

A Điểm cần đạt:

- Hs hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

- Luyện tập vận dụng hai yếu tố đó

B Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1(3p) ổn định lớp và kiểm tra vở soạn của hs

Hoạt động 2: (40p) Tìm hiểu bài mới

Gv cho hs theo dõi bài thơ Bài ca nhà tranh

bị gió thu phá

? Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả trong

bài thơ và nêu ý nghĩa của chúng đối với bài

thơ?

? Yếu tố tự sự và biểu cảm có vai trò gì để

tác giả thể hiện tình cảm?

Gv gọi hs đọc đoạn văn trong sgk

Hs đọc – cả lớp chú ý lắng nghe

? Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu tả

trong đoạn văn và cảm nghĩ của tác giả?

? Nếu không có yếu tố tự sự và miêu tả thì

yếu tố biểu cảm có thể bộc lộ được hay

không?

? Trong đoạn văn trên tình cảm đã chi phối

tự sự và miêu tả như thế nào?

I Tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm:

1 .Ví dụ 1:

- 4 khổ:

+ khổ 1: Tự sự (2 câu đầu); miêu tả (3 câu sau) -> có vai trò tạo bối cảnh chung, dựng lại toàn cảnh ngôi nhà bị gió thu phá

+ Khổ 2: Tự sự kết hợp với biểu cảm -> tái hiện một xh đau lòng và nêu lên tâm trạng uất ức vì già yếu

+ khổ 3: Tự sự, miêu tả, biểu cảm (2 câu cuối) -> cam phận

+ Khổ 4: Biểu cảm- > tình cảm cao thượng,

vị tha vươn lên sáng ngời

 Các yếu tố tự sự và miêu tả chính là phương tiện, công cụ để giúp cho tác giả khơi gợi lên hoàn cảnh thực tế từ đó dễ dàng bộc lộ cảm xúc của bản thân

 Ví dụ 2:

Đoạn 1: Miêu tả

Đoạn 2: Tự sự

Đoạn 3: Biểu cảm

 Không có 2 yếu tố tự sự và miêu tả thì không thể khơi gợi, bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người viết

Tửù sửù, mieõu taỷ chổ nhaốm khụi gụùi caỷm xuực Vaứ tỡnh caỷm, caỷm xuực mụựi chớnh laứ

Trang 10

Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk

Bài tập 1:

? Kể lại nội dung bài Bài ca nhà tranh bị gió

thu phá của Đỗ Phủ bằng bài văn xuôi biểu

cảm

Bài tập 2:

? Xác định yêu cầu bài tập 2?

chaỏt keo gaộn keỏt caực hai yeỏu toỏ naứy thaứnh moọt maùch vaờn nhaỏt quaựn ẹoàng thụứi, tỡnh caỷm, caỷm xuực cuừng chi phoỏi khaự maùnh ủeỏn vieọc mieõu taỷ, tửù sửù trong VB

II Luyện tập:

Bài tập 1: yêu cầu hs kể lại theo trình tự sau:

- Tả cảnh gió thu ra sao? Gió đã gây ra tai hoạ gì?

- Kể lại diễn biến của sự việc nhà tranh của

Đỗ Phủ bị tốc mái

- Kể lại hành động của những đứa trẻ và tâm trạng ấm ức của tác giả

- Tả cảnh mưa, dột của ngôi nhà và cảnh sống cực khổ, lạnh lẽo của nhà thơ

- Kể lại ước mơ của Đỗ Phủ trong đêm mưa rét, nhà nát ấy

- Nhà thơ kể, tả thật đầy đủ các tình tiết, sự việc, hình ảnh hay không? vì sao?

Bài tập 2:

Hs dùng lời của mình để diễn đạt lại mẩu chuyện Kẹo mầm theo trình tự

Hoạt động 3: (2p) Củng cố và dặn dò

Gv cho hs đọc lại ghi nhớ sgk

Soạn bài: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

Đọc – trả lời các câu hỏi trong sgk

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w