1. Trang chủ
  2. » Toán

Lớp 12 (Sáng, Tối) - Bài 32, 33, 34, 35

6 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 119,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí địa lí: Gíap: Lào, Trung Quốc, Bắc Trung Bộ và Biển Đông thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các vùng và với các nước, phát triển kinh tế biển.. Thế mạnh về khai thác, [r]

Trang 1

BÀI 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH

Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

1 Khái quát chung: Diện tích lớn nhất nước ta (101 nghìn km2), Dân số:12 triệu người

Phạm vi lãnh thổ: Gồm 15 tỉnh: (Atlat trang 26) Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà

Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh

Vị trí địa lí: Gíap: Lào, Trung Quốc, Bắc Trung Bộ và Biển Đông thuận lợi

cho việc giao lưu kinh tế với các vùng và với các nước, phát triển kinh tế biển

2 Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện

a Khoáng sản (Atlat trang 26)

* Thuận lợi Là vùng giàu khoáng sản nhất nước ta.

Than Quảng Ninh Là vùng than lớn nhất và chất lượng than tốt

nhất Đông Nam Á

Sản lượng khai thác hơn 30 triệu tấn/năm Than dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy

nhiệt điện và xuất khẩu như: Uông Bí, Na Dương

Sắt Đồng Vàng Thiếc Bôxit Apatit Thuận lợi: Nguyên liệu cho phát triển đa dạng các ngành công nghiệp

* Khó khăn Do các mỏ nhỏ, phân bố phân tán

nên việc khai thác khoáng sản đòi hỏi phương tiện hiện đại

b Thuỷ điện Tiềm năng thủy điện lớn nhất nước: Hệ thống sông Hồng 11 triệu

KW trong đó sông Đà gần 6 triệu KW

Các nhà máy thủy điện đang hoạt động: Nậm Mu; Thác Bà, Hoà Bình,

Tuyên Quang (22)

Các nhà máy thủy điện đang xây dựng: Sơn La - sông Đà

Ý nghĩa: Việc phát triển thuỷ điện tạo điều kiện khai thác, chế biến

khoáng sản

3 Thế mạnh trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và

ôn đới

Điều kiện Thuận lợi Đất đa dạng : chủ yếu là đ ất feralit

Khí hậuNhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh

Trang 2

Phân hóa theo độ cao.

Thuận lợi phát triển cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới, cận nhiệt

Khó khăn Rét đậm, rét hại, sương muối.

Mùa đông thiếu nước ở Tây Bắc, thiếu cơ sở chế biến

Các cây trồng Cây chè Diện tích lớn nhất nước.

Phân bố: Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang

(22)

Các cây dược liệu (tam thất, đỗ trọng, hồi ), cây ăn quả (mận, đào,

lê): Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoàng Liên Sơn Trồng: rau ôn đới, hạt giống, hoa xuất khẩu ở Sa Pa

Triển vọng Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp

còn rất lớn

Nếu đầu tư thuỷ lợi, cơ sở chế biến, giao thông vận tải

4 Thế mạnh về chăn nuôi gia súc

Điều kiện phát triển Thuận lợi Nhiều đồng cỏ, hoa màu

 phát triển chăn nuôi gia súc lớn

Khó khăn Vận chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ gặp nhiều

khó khăn Đồng cỏ kém chất lượng

Tình hình phát triển Đàn trâu: lớn nhất nước 1,7 triệu con.

Đàn bò: 900 nghìn con

Bò sữa nuôi ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La) Đàn lợn: 5,8 triệu con (2005)

Biện pháp: Cải tạo đồng cỏ, mở rộng giao thông.

5 Thế mạnh kinh tế biển

Vùng biển Quảng Ninh Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh

Du lịch biển: Vịnh Hạ Long - di sản thiên nhiên thế giới Giao thông vận tải biển: Cảng Cái Lân đang xây dựng và

nâng cấp để hình thành khu công nghiệp Cái Lân

BÀI 33: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

1 Khái quát chung

Trang 3

a Phạm vi lãnh thổ Gồm 10 tỉnh, thành phố: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng

Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, thành phố Hà Nội và Hải Phòng

Diện tích 15 nghìn km2 (DT nhỏ nhất trong các vùng )

Dân số: đông nhất nước 18,2 triệu người

b Vị trí địa lí ĐB sông Hồng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Tiếp giáp: Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Vịnh Bắc

Bộ, giáp biển thuận lợi giao lưu KTXH với các vùng phát triển KT biển

2 Các thế mạnh chủ yếu của vùng (Atlat trang 26)

a Điều kiện

tự nhiên Đất : khoảng 70% đất phù sa màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

Khí hậu Nhiệt đới ẩm, gió mùa, có một mùa đông lạnh

 Cơ cấu cây trồng đa dạng (9)

Nguồn nước: dồi dào, do hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình cung cấp,

nước ngầm, nước khoáng (10)

Bờ biển: dài thuận lợi phát triển kinh tế biển

(làm muối, nuôi trồng thuỷ sản, vận tải biển và du lịch biển)

(8)Khoáng sản: đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí đốt 

nguyên liệu CN

b ĐK KT-XH Dân số đông nhất nước Nguồn lao động dồi dào

Thị trường tiêu thụ rộng lớn

Cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất- kĩ thuật: phát triển mạnh

Lịch sử khai thác từ lâu đời: nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống

3 Các hạn chế chủ yếu của vùng

a. Tự nhiên Tài nguyên đất, nước bị xuống cấp

Khoáng sản ít thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp

Khí hậu: Nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…

b KT-XH Dân số đông nhất nước, mật độ dân số cao 1225 người/Km2

triển kinh tế - xã hội, môi trường, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng

4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính

a Thực trạng Giảm nhanh tỉ trọng khu vực I ( nông - lâm - ngư nghiệp).

Trang 4

Tăng tỉ trọng khu vực II và III (công nghiệp - xây dựng và dịch vụ)

 Chuyển dịch theo hướng tích cực, nhưng còn chậm

b Các định hướng chính

Xu hướng chung Giảm tỉ trọng của ngành nông – lâm – ngư nghiệp.

Tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ

Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành: Giảm tỉ trọng cây lương thực

Khu vực I Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt Tăng tỉ trọng cây công nghiệp

cây ăn quả

Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản

Khu vực II: Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm:

Chế biến lương thực - thực phẩm, dệt - may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí – kĩ thuật điện – điện tử

Khu vực III: Phát triển du lịch, tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo…

BÀI 35 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ

Phạm vi lãnh thổ Gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng

Trị, Thừa Thiên – Huế

Dân số: 10,6 triệu người

Vị trí địa lí: Giáp: ĐBSH, TDMNBB, Lào và Biển Đông  Thuận lợi giao lưu kinh

tế - văn hóa - xã hội với các vùng, các nước

2 Hình thành cơ cấu nông- lâm- nghiệp

Ý nghĩa Tạo ra cơ cấu ngành và thế liên hoàn trong  cơ cấu kinh tế theo không gian.

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Nông nghiệp Vùng đồi trước núi Nuôi gia súc: trâu 750 ngàn con, Bò 1,1 tr con.

(27)

Trồng cây công nghiệp lâu năm : cà phê, chè, tiêu…

Vùng Đồng bằng Trồng cây CN hàng năm: lạc, mía, thuốc lá.

Trang 5

Trồng lúa nhưng bình quân lương thực đầu người thấp: 348 kg / người

Khó khăn Độ phì của đất kém.

Chịu nhiều thiên tai

Lâm nghiệp Diện tích rừng: 2,46 triệu ha

Độ che phủ rừng: 47,8% (2006) đứng sau Tây Nguyên.

Trong rừng có nhiều gỗ quí, chim thú có giá trị

Phát triển công nghiệp khai thác gỗ, chế biến lâm sản

Khó khăn Thiếu cơ sở vật chất, máy móc.

Cháy rừng, thiếu vốn và lực lượng quản lý

Ngư nghiệp Điều kiện Đánh bắt: Vùng có đường bờ biển dài, tỉnh nào cũng

giáp biển

Nuôi trồng: có nhiều sông , đầm, phá phát triển đánh bắt nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ và nước ngọt

Sản lượng thủy sản giảm do tàu thuyền nhỏ, chủ yếu đánh bắt gần bờ.

Cần đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

3 Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

a Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hoá

Điều kiện phát triển : Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn

Nguồn nguyên liệu của nông – lâm – thuỷ sản

Nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ

Các ngành công nghiệp trọng điểm:

Sản xuất xi măng ở Bỉm Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hoá), Hoàng Mai (Nghệ An)

Sản xuất thép: ở Thạch Khê (Hà Tĩnh) (27) Công nghiệp năng lượng được chú trọng phát triển dựa vào: (22)

Mạng lưới điện quốc gia đường dây 500KV

Các nhà máy thuỷ điện đang xây dựng : Bản Vẽ, Cửa Đạt, Rào Quán

Hình thành các trung tâm công nghiệp : Thanh Hoá – Bỉm Sơn, Vinh, Huế (27)

Hình thành các khu kinh tế ven biển : Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng,

Hòn La, Chân Mây - Lăng Cô (27)

b Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là giao thông vận tải

Đường bộ (Atlat trang 27)

Trang 6

Giúp vùng giao lưu KT - XH với các vùng khác

Đường Hồ Chí Minh Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở phía

Tây Phân bố lại dân cư

Hình thành đô thị mới

Lao Bảo, Cầu Treo, Chao Lo Thuận lợi giao lưu với các nước khác

Đường biển: Xây dựng cảng nước sâu Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây…

(Atlat trang 23 chỉ đọc từ Thanh Hóa đến Huế)

Đường hàng không: Nâng cấp các sân bay Phú Bài (Huế), Vinh (Nghệ An), Đồng Hới

(Quảng Bình) để phát triển du lịch, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Ngày đăng: 06/02/2021, 21:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w