1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Tiết 22: Từ Hán Việt

28 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó mang sắc thái trang trọng.. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:[r]

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY CÔ ĐẾN

DỰ GIỜ THĂM LỚP 7E

Giáo viên: Nguyễn Thu Phương

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Kể tên

và lấy mỗi loại 1 ví dụ?

Câu 2: Giải nghĩa và phân loại những từ Hán việt sau:

- Phi công, bảo thủ, phỏng vấn, thiên thư, phục

vụ, thiên địa, thi nhân, khuyển mã

Trang 3

Tu n: 6 ầ

Ti t: 22 ế

Trang 4

I/ Sử dụng từ Hán Việt:

1/ Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:

Trang 5

ANH HÙNG BẤT KHUẤT

PH N VI T NAM Ụ Ữ Ệ

Trang 6

TRUNG HẬU ĐẢM ĐANG

Trang 7

Tạo sắc thái trang trọng

Sắc thái không trang trọng

Tạo sắc thái trang trọng

Trang 8

NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO

NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU

Trang 9

Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.

Thể hiện thái

độ tôn kính

Thái độ thiếu tôn kính

Thể hiện thái độ tôn kính.

Trang 11

Sắc thái tao nhã Cảm giác ghê sợ

Trang 14

Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.

Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.

Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.

Nhà vua: Để làm gì?

Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần

có thể lặn hàng giờ dưới nước

( Theo chuyện hay sử cũ )

* GHI NHỚ 1/ SGK/ 82

Ví dụ b:

Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã

hội xa xưa

Trang 15

2/Không nên lạm dụng từ Hán Việt:

b/ - Ngoài sân, nhi

đồng đang vui đùa.

a/- Kì thi này con

đạt loại giỏi Con đề

nghị mẹ thưởng cho

con một phần thưởng

xứng đáng!

Dùng từ Hán Việt Dùng từ thuần Việt

Thiếu tự nhiên, không

phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

a/ - Kì thi này con đạt loại giỏi Mẹ thưởng cho con một phần thưởng

xứng đáng nhé!

b/ - Ngoài sân, trẻ

em đang vui đùa.

Trang 16

* GHI NHỚ 2/SGK/ 81

II/ Luyện tập:

Trang 17

1/ Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra

-( thân mẫu,

Thị Loan ………… Chủ tịch Hồ Chí Minh

Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và

Trang 18

Con chim ………… thì tiếng kêu thương

Con người ……… thì lời nói phải

giáo huấn

dạy bảo

Trang 19

Sở dĩ người Việt Nam thích dùng

từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa

lí vì nó mang sắc thái trang trọng

2/ Vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

- Thanh Thảo => Cỏ Xanh

- Thanh Vân => Mây xanh

- Thu Thảo => Cỏ mùa thu

- Tr ườ ng giang => Sông dài

Trang 22

3/ Tìm từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa trong đoạn văn trích truyền thuyết Mị Châu, Trọng Thủy.

3/ Những từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa như :

giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt

trần, mày ngài mắt phượng.

THẢO LUẬN ĐÔI BẠN 2 PHÚT

Trang 23

4/ Hãy dùng các từ thuần Việt để thay thế cho các từ Hán Việt cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.

4/ Thay từ “bảo vệ” = giữ gìn

Thay từ “mĩ lệ” = đẹp đẽ

Trang 24

C Người rất cao tuổi.

D Người có công với đất nước.

B

Trang 27

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

* Đối với bài học ở tiết học này:

- Học thuộc hai nội dung ghi nhớ SGK/82-83.

- Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập ngữ

Ngày đăng: 06/02/2021, 21:33

w