Qua phân tích ví dụ, các em cho biết người ta sử dụng từ Hán Việt trong các trường hợp nào?. HS trả lời, GV nhận xét, chốt ghi b Ghi nhớ: sgk nhớ Gọi HS cho thêm ví dụ?[r]
Trang 1Ngàysoạn: 01/10/2011 Ngày giảng: 03/10/2011
Tiết 22: TỪ HÁN VIỆT ( tiếp theo )
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I-Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu được tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt
2 Kỹ năng:
- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
3 Thái độ:
- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II- Nâng cao, mở rộng:
Giải thích nghĩa của một số từ Hán Việt
B- CHUẨN BỊ:
+ Thầy: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án
+ Trò: Sách giáo khoa, đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi sgk.
C- PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:
- Đàm thoại, thảo luận
- Phân tích
- Động não
D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I- Ổn định: (1’)
II- Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Thế nào là từ Hán Việt ? Cho ví dụ minh họa
III- Triển khai bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ở tiết trước các em đã được học về đơn vị cấu tạo từ
Hán Việt và từ ghép Hán Việt Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng từ Hán Việt
2 Triển khai
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Trang 2Hoạt động 1( 18’): Hướng dẫn HS
cách sử dụng từ Hán Việt.
GV gọi HS đọc bài tập a sgk
? Theo em có thể thay các từ Hán
Việt đó bằng các từ thuần Việt tương
ứng được không? Có phù hợp
không?
? Em thử giải nghĩa cac từ Hán Việt
ở VD2 ?
- Kinh đô: Nơi ở và làm việc của
vua chúa.
- Yết kiến: Xin gặp và nói chuyện
- Trẫm: Cách xưng hô của nhà vua
với những người dưới.
- Bệ hạ, thần: Cách xưng hô của
quan lại với vua.
? Qua phân tích ví dụ, các em cho
biết người ta sử dụng từ Hán Việt
trong các trường hợp nào ?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ghi
nhớ
Gọi HS cho thêm ví dụ
VD: Anh chiến sĩ đã hy sinh trên
chiến trường
Chuyển ý: Không phải lúc nào cũng
sử dung từ Hán Việt được, mà chúng
ta phải chú ý tới điều gì?
GV gọi HS đọc ví dụ và trả lời câu
hỏi Sgk
? Trong mỗi cặp câu, câu nào có
cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
- Câu dưới diễn đạt hay hơn
? Khi nói hoặc viết cần chú ý điều
gì?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ghi
nhớ và gọi HS đọc ghi nhớ
I- Sử dụng từ Hán Việt.
1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a) Ví dụ:
* VD1: Phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi -> tạo sắc thái trang trọng, tao
nhã,
* VD2: Kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ
hạ, thần -> là những từ cổ -> tạo sắc thái cổ
b) Ghi nhớ: (sgk)
2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
a) Ví dụ:
- Đề nghị
- Nhi dồng -> Thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng
=> Không nên dùng 2 từ Hán Việt trong 2 trường hợp trên
b) Ghi nhớ: (sgk)
Trang 3Gọi hs cho thêm ví dụ về việc lạm
dụng từ Hán Việt
VD: Tôi mai táng con chim ngoài
vườn
Giáo dục kỹ năng sống: trong nói
và viết cần sử dụng từ Hán Việt
thích hợp, giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.
Hoạt động 2 (12’): Hướng dẫn HS
luyện tập.
GV yêu cầu HS đọc, làm bài tập 1
? Chọn những từ ngữ nào trong
ngoặc đơn để điền vào chổ trống?
Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
tập 2
? Tại sao người Việt Nam thích
dùng từ Hán Việt để đặt tên người,
tên địa lí?
HS trả lời:
? Nhận xét về việc dùng các từ Hán
Việt trong các câu?
HS trả lời: không hợp lí
II- Luyện tập.
1 Bài tập 1:
- Mẹ, thân mẫu
- Phu nhân, vợ
- Sắp chết, lâm chung
- Giáo huấn, dạy bảo
2 Bài tập 2:
- Đặt tên theo từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
3 Bài tập 4:
- Bảo vệ -> giữ gìn
- Mĩ lệ -> đẹp đẽ
E- TỔNG KẾT- RÚT KINH NGHIỆM:
I- Củng cố phần KT- KN(2’):
? Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ Hán Việt để làm gì?
? Vì sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?
II- Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học (3’):
- Học sinh nắm chắc nội dung bài học
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ Hán Việt
- Chuẩn bị bài Quan hệ từ (tr96), trả lời các câu hỏi:
? Thế nào là quan hệ từ?
? Cách sử dụng quan hệ từ
Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
III- Đánh giá chung về buổi học:
Học sinh về nhà chuẩn bị bài tốt!
IV- Rút kinh nghiệm:
Trang 4………
………