1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

hóa 8oxy thcs minh đức

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 210,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic. Viết PTHH và tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau: a)khi có 6,4 gam khí oxi tham gia phản ứng[r]

Trang 1

Bài 24:

TÍNH CHẤT CỦA OXI

Trang 2

- Là chất khí

- Không màu, không mùi

- Nặng hơn không khí

- Ít tan trong nước

- Oxi lỏng có màu xanh nhạt

- Hóa lỏng ở -183 0 C

Tác dụng với phi kim

Tính chấ

t vật lí

Tính chất hóa học

Với lưu huỳnh

S + O 2 SO t 0 2

Với photpho

4P + 5O 2 2P t 0 2 O 5

Tác dụng với Kim loại

Tác dụng với

Hợp chất

Với sắt

3Fe + 2O 2 Fe t 0 3 O 4

Với metan

CH 4 (k) + 2O 2 (k) CO 2 (k) + 2H 2 O (h)

Trang 3

VUI ĐỂ HỌC

TRÒ CHƠI

6

ĐỘI A

Trang 4

Câu số 1: Cháy với ngọn lửa sáng xanh , có khí không màu, mùi hắc bay ra Là hiện tượng của phản ứng:

A S + O 2 SO 2

B 4P + 5O 2 2P 2 O 5

C C + O 2 CO 2

D 3Fe + 2O 2 Fe 3 O 4

 

t0

 

t0

 

t0

 

t0

Trang 5

Câu số 3: Cháy với ngọn lửa sáng chói, tạo khói trắng dày đặc bám vào thành bình Là hiện tượng của phản ứng:

A 3Fe + 2O 2 Fe 3 O 4

B CH 4 + 2O 2 CO 2 + 2H 2 O

C C + O 2 CO 2

D 4P + 5O 2 2P 2 O 5

 

t0

 

t0

 

t0

 

t0

Trang 6

Câu số 4: Cần bao nhiêu gam oxi để đốt cháy hết

2 mol lưu huỳnh ?

A.16 gam

B 32 gam

C 64 gam

D 48 gam

C

Trang 7

Câu số 6: Cháy mạnh, sáng chói, tạo ra các hạt nóng chảy màu nâu

Là hiện tượng của phản ứng :

A CH 4 + 2O 2 CO 2 + 2H 2 O

B 3Fe + 2O 2 Fe 3 O 4

C C + O 2 CO 2

D S + O 2 SO 2

 

t0

 

t0

 

t0

 

t0

Trang 8

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 9,6g một kim loại R có hóa trị II trong khí oxi dư, người ta thu được 16 g oxit (RO) Khối lượng oxi cần dùng là:

A 4,8 g

B 4 g

C 6,4 g C

Trang 9

Câu 5: Cho 5,6g sắt tác dụng với axit clohidric (HCl),

có phương trình hóa học:

Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2

Số mol axit clohidric cần dùng là:

A 0,1 mol

B 0,2 mol

C 0,05 mol

B

Trang 10

BÀI TẬP : Đốt cháy hoàn toàn 1,6gam bột lưu

huỳnh trong không khí, ta thu được lưu huỳnh

đioxit (SO 2 ).

Tính thể tích khí oxi tham gia phản ứng (đktc)?

BÀI GIẢI

Số mol của lưu huỳnh là :

n S = 1,6 =0,05(mol)

32

S + O 2 SO 2

1mol 1 mol

0,05 mol 0,05mol

Theo PT : n s =n O =0,05(mol)

Thể tích khí O 2 (đktc) tham gia

p.ứng

t o

Đáp số: V O = 1,12(lít)

2

V O = 0,05 x 22,4 = 1,12(lít)

2

Trang 11

Bài tập:

Bài 1: Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau trong oxi: H2; Mg; Cu; S; Al; C

và P.

Gợi ý:

Dựa vào quy tắc hóa trị (quy tắc chéo) để lập CTHH của các hợp chất tạo thành sau phản ứng.

Vd:

Bước 1: H hóa trị I, O hóa trị II → CTHH: H2O

Bước 2: Viết PTHH: H2 + O2 → H2O

Bước 3: Cân bằng PTHH.

Trang 12

Bài tập:

Bài 4: Tính lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết:

Gợi ý:

Đây là dạng toán thường, các bước giải như sau:

B1: Tìm số mol các chất đề bài cho.

B2: Viết PTHH (lưu ý lập CTHH của sản phẩm đúng và cân bằng PTHH)

B3: Thế số mol, thực hiện phép toán nhân chéo chia ngang để xác định số mol các chất trong phương trình.

B4: Trả lời câu hỏi đề bài.

Trang 13

Bài tập:

Bài 2: Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic Viết PTHH và tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau: a)khi có 6,4 gam khí oxi tham gia phản ứng

b)khi đốt 6 gam cacbon trong bình đựng 19,2 gam khí oxi

Gợi ý:

Câu a) Bài toán thường

Câu b) Bài toán lượng dư

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w