1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chương 1 Giới thiệu chung

39 475 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung
Tác giả Lê Quang Vinh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 581,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 Giới thiệu chung

Trang 1

Chương I:Giới thiệu chung

1.1.Giao diện:

MasterCam có bốn phần chính

- Design : Thiết kế chung

- Lathe : Gia công tiện

- Mill : Gia công phay

- Wire : Gia công cắt dây

Trong mỗi module đều có phần thiết kế chung Tuy nhiên riêng phần MasterCam Lathe và MasterCam Wire có phần hỗ trợ thiết kế riêng phù hợp với công ngệ tiện và cắt dây

Phần Design của cả 4 module có dạng sau:

Giao diện có 3 phần chính:

- Thanh công cụ:

- Menu chính :

Trình đơn chính :Phân tích đối tượng :Tạo đối tượng

:Quản lý tệp :Hiệu chỉnh đối tượng :Các thao tác trên đối tượng :Thao tác xoá

:Thiết lập thông số hiển thị :Tạo khối đặc

:Trở về thao tác trước đó :Trở về Menu chính

Trang 2

- Menu thứ cấp :

:Vị trí trục Z (vị trí ban đầu) :Mầu mặc định của đối tượng :Lớp hiện hành

:Tính chất đối tượng :Quản lý đối tượng theo nhóm :Đánh dấu đối tượng, nhóm hoặc lớp

:Mặt phẳng vẽ đối tượng :Mặt phẳng quan sát đối tượng

Phần công nghệ của 3 module còn lại

- Tại Menu chính của MasterCam Lathe, Mill có thêm 2 chức năng:

Toolpaths :Tạo các bước công nghệ

NC utils : Tạo chương trình NC, kiểm tra, tạo báo cáo

Tại Menu thứ cấp thêm chức năng :

Tplane: OFF : Mặt phẳng chứa dao dịch chuyển

- Tại Menu chính của MasterCam Wire có thêm chức năng:

Wirepaths :Tạo các bước công nghệ

NC utils : Tạo chương trình NC, kiểm tra, tạo báo cáo

Tại Menu thứ cấp thêm chức năng :

STCW : Khai báo điểm xỏ dây, điểm cắt, gốc toạ độ

Start position : Vị trí bắt đầu xỏ dây

Thread position : Vị trí xỏ dây

Cut position : Điểm cắt

Work position : Gốc toạ độ

Trang 3

Lấy mặt phẳng là mặt phẳng chứa đối tượng chọn Xoay mặt phẳng vẽ đi một góc

Mặt phẳng pháp tuyến Gọi trình đơn tiếp theo

Lấy mặt phẳng là mặt phẳng chứa đối tượng chọn Xoay mặt phẳng vẽ đi một góc

Trạng thái bất kỳ Gọi trình đơn tiếp theo

1.4 Bắt Điểm:

Chức năng bắt điểm hỗ trợ cho việc vẽ chính xác, chức năng này được kích hoạt khi ta đang ở trong một lệnh vẽ hay trong ,một yêu cầu xác định toạ độ

Tại Main menu chọn Screen, Next menu, Auto cursor đặt Yes

Gốc toạ độ Tâm đường tròn Điểm đầu của một đối tượng Giao điểm giữa các đối tượng Trung điểm của đối tượng Điểm

Điểm cuối của đối tượng sau cùng Tạo độ tương đối

Điểm phần tư đường tròn Bắt điểm tự do

Trang 4

1.4 Chọn đối tượng:

Chain: Chuỗi đối tượng gồm nhiều đoạn thẳng, cung tròn, đường Spline nối tiếp nhau Thường áp dụng trong tạo bề mặt khối

1 Các thiết lập khi chọn chuỗi:

-Entity mask: đánh dấu đối tượng -Color mask: đánh dấu theo mầu -Level mask: đánh dấu theo lớp -Plane mask: đánh dấu theo mặt làm việc -Ignore depths:bỏ qua chiều sâu của đối

tượng

-Set start of chain from point entity:

điểm bắt đầu của chuỗi từ điểm của đối tượng

-Entity type: Kiểu đối tượng lựa chọn +Points: Điểm

+Lines: Đường thẳng +Arcs: Các cung tròn +Splines: Các đường cong -Default chain mode: Phương pháp tạo

selection: Sử dụng vị trí con trỏ để chọn

bằng tay

-Search direction for open chains: Tìm

hướng cho chuỗi hở

+One way: một đường

+Zigzag: hướng zigzag

Trang 5

Infinite nesting for area chaining

Chain inside to outside

: theo đối tượng : theo nhánh : theo nút : theo điểm : bằng tay : bằng tay/mật độ : góc kết thúc chọn : dung sai chuỗi

2 Các phương pháp chọn chuỗi:

+Partial: chuỗi được xác định khi khai báo phần tử đầu và phần tử

cuối của chuỗi

Cách chọn đối tượng:

: Chọn theo biên dạng : Chọn theo cửa sổ

: Chọn theo miền kín : Chỉ một đối tượng thuộc dạng đối tượng nào đó : Tất cả các đối tượng

: Nhóm đối tượng : Đối tượng được chọn là kết quả của một thao tác xoay hoặc dịch chuyển

Trang 6

Chương II CÁC LỆNH THIẾT LẬP CẤU HÌNH (MAIN MENU/SCREEN)

2.1.LỆNH CONFIGURE: Thiết lập cấu hình

: Màn hình : Thiết lập khi vẽ : Thanh công cụ/phím : Đặt chế độ in

Xuất hiện lời nhắc:

Save these point ? có lưu các điểm không

Yes: Lưu; No: Không

Save dups: lưu các điểm trùng nhau không Y: lưu(N: không lưu)

Trang 7

2.4.LỆNH CLR COLORS: Khi sử dụng các lệnh hỗ trợ vẽ để dễ phân

biệt với đối tượng gốc, đối tượng kết quả có màu khác đối tượng gốc Lệnh này làm cho đối tượng kết quả có màu của đối tượng gốc

Sau khi ra lệnh trên màn hình hiển thị màu đối tượng kết quả giống màu đối tượng gốc

2.5.LỆNH CHG COLORS: Đổi màu đối tượng

Sau khi thực hiện lệnh xuất hiện dòng nhắc sau:

Select entity to change: chọn đối tượng để thay đổi

Đối tượng được chọn sẽ có màu theo màu đã đặt tại Color của thực đơn thứ cấp.Nếu đối tượng được quản lý theo nhóm thì thay vì chọn đối tượng ta chọn mục Group để thực hiện lệnh đổi màu cho nhóm

: chọn lớp từ bảng để thay đổi

2.7.LỆNH CHG ATTRIBS: Đổi tính chất của đối tượng

: Màu của đối tượng

: Lớp của đối tượng

Nhấn OK

2.8.LỆNH SURF DISP: Đổi mật độ lưới bề mặt

Xuất hiện các lựa chọn sau:

Trang 8

- Thấy mặt sau(Y), chỉ thấy mặt trước(N)

2.9.LỆNH BLANK: ẩn đối tượng, tạo vùng trống để vẽ đối tượng khác

Select an entity or: chọn đối tượng để ẩn

2.10.LỆNH SET MAIN: Chọn đối tượng, các tính chất của đối tượng

được chọn sẽ được dùng để vẽ đối tượng khác

Select an entity to get main color, level, style, and width from: chọn đối tượng để nhận màu, lớp kiểu, bề rộng nét hiện hành 2.11.LỆNH CENTER: Thay đổi tâm khung nhìn

Nhập tâm mới của khung nhìn

2.12 LỆNH HIDE: Ấn đối tượng

Select entities to keep on screen: chọn các đối tượng giữ lại

Nhấn Done

Chọn Backup

2.13 LỆNH SEL.GRID: Hiển thị lưới điểm

Xuất hiện bảng sau:

Trang 9

Đặt các thông số Nhấn OK

Chọn Backup

2.14 LỆNH AUTO CURSOR: Con trỏ bắt điểm tự động

Có hai lựa chọn:

Y: Sử dụng con trỏ bắt điểm tự động khi vẽ

N: không sử dụng con trỏ bắt điểm tự động khi vẽ

2.15 LỆNH REGENERATE: Chọn Regenerate để xây dựng lại hiển thị

đối tượng theo tỉ lệ màn hình hiện hành

Sử dụng Regenerate khi trên màn hình hiển thị xuất hiện vấn đề:

Hiển thị với tốc độ chậm Khi sử dụng chức năng Zoom và Unzoom

Đối tượng hiển thị không đúng với hình dạng đã thiết kế hoặc không hiển thị

Khi ra lệnh xuất hiện bảng thoại:

Chọn Yes để tính toán lại hiển thị theo tỉ lệ màn hình

Chọn No để cập nhập đối tượng trên màn hình, không tính toán lại chế

độ hiển thị

2.16 LỆNH TO CLIPBRD: Chọn To Clipbrd để copy đối tượng hiển thị

trên màn hình thành ảnh nhị phân Ảnh được sử dụng để dán vào các ứng dụng khác

Enter the first window corner or ESC for full screen: sử dụng cửa sổ chọn hoặc nhấn ESC để chọn tất cả các đối tượng trên màn hình Các đối tượng được chọn sẽ được tạo ảnh

2.17 LỆNH COMB VIEWS: Dùng để kết hợp tất cả các khung nhìn

song song tới một khung nhìn và di chuyển tất cả các cung tròn từ các khung nhìn song song tới khung nhìn đơn Các khung nhìn song song

đó là các mặt Cplanes (XY, XZ or YZ) nhưng khác về góc xoay hoặc vị trí Lệnh được sử dụng khi ta chuyển tệp tới các ứng dụng khác và

Trang 10

muốn quy về số khung nhìn khác nhau theo thứ tự để tiện cho chỉnh sửa đối tượng

Sau khi ra lệnh Mastercam tổ hợp các khung nhìn song song và tại dòng nhắc hiển thị số cung tròn dịch chuyển tới một khung nhìn

Nhấn Enter để xoá dòng nhắc và tiếp tục lệnh

Không in theo cửa sổ chọn đối tượng(Đồng ý chọn Y)

Thay đổi thông số thiết lập Chọn đối tượng

Dịch chuyển đối tượng phù hợp với khung bản vẽ Chấp nhận

Chg Params: Xuất hiện bảng thoại

Chọn các thông số cần thay đổi Nhấn

OK

Trang 11

Chương III CÁC LỆNH QUẢN LÝ TỆP (Main Menu - File)

3.1.Lệnh NEW

Tạo bản vẽ mới

Xuất hiện bảng thoại

Đã chuẩn bị bản vẽ và thao tác công nghệ Nhấn Yes để chấp nhận

Trang 12

Nhập tên bản vẽ tại ô File name Chọn Save

3.5.Lệnh EDIT

Chỉnh sửa tệp

Xuất hiện:

Type of file to edit: chọn kiểu tệp cần chỉnh sửa

DOC: Tệp văn bản(thường là chương trình NC)

Tìm tệp theo đường dẫn chứa tệp

Sau khi tìm được tệp cần mở, nhấn OK

3.9.Lệnh PROPERTIES

Thông tin về tệp

Trang 13

CHƯƠNG IV

CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN (Main Menu - Creat)

4.1.Lệnh POINT

Tạo các điểm

Xuất hiện các lựa chọn:

Nhấn phím trái chuột vào Next menu ta có thêm các lựa chọn:

GIẢI THÍCH:

Position: Tạo một điểm ở một vị trí bất kỳ trên màn hình

1.Specify a point: nhập toạ độ điểm, sử dụng Point Entry Menu hoặc

gõ toạ độ từ bàn phím

2.Lặp lại bước 1 để tạo thêm các điểm khác

3.Nhấn ESC để thoát khỏi lệnh

Along ent: Tạo một dãy các điểm dọc theo một đường thẳng, đường

cong, đường cong Spline với số điểm xác định

1.Specify an entity: chọn một đường thẳng, đường cong để vẽ các

điểm

2.Enter number of point to creat: nhập số điểm cần tạo

3.Lặp lại bước 1 và 2 để tạo thêm các điểm trên các đối tượng khác

4.Nhấn ESC để thoát khỏi lệnh

Node pts: Tạo các nút của đường cong spline dạng Parameter

1.Select a parametric spline: chọn một spline dạng Parameter

2.Lặp lại bước 1 để tạo thêm các điểm trên các Spline dạng

Parameter

3.Nhấn ESC để thoát khỏi lệnh

Cpts NURBS: Tạo các điểm điều khiển của đường Spline dạng NURBS

1.Select a NURBS spline: chọn một spline dạng NURBS

2.Lặp lại bước 1 để tạo thêm các điểm trên các spline dạng NURBS 3.Nhấn ESC để thoát khỏi lệnh

Dynamic: Tạo các điểm bất kỳ trên các đối tượng là đường thẳng,

cong, bề mặt, khối đặc

1.Select an entity: chọn một đối tượng Trên màn hình hiển thị một

mũi tên trên đối tượng mà ta đã chọn

Trang 14

2.Select point.Press<ESC> when done.Snapping is OFF Type <S>

to turn snapping ON: Dùng chuột để di chuyển gốc mũi tên đến vị trí

mà ta cần vẽ điểm Nếu muốn thực hiện chế độ bắt điểm khi nhập điểm thì gõ phím S

3.Nhấn phím trái chuột để vẽ điểm tại gốc của mũi tên

4.Lặp lại bước 2 và 3 để tạo thêm các điểm trên đối tượng được chọn

Nhấn ESC hai lần để thoát khỏi lệnh

Với trường hợp tạo các điểm bất kỳ trên bề mặt khối đặc thực hiện

như sau: Trên Menu Dynamic chọn: Solid face xuất hiện các thiết lập

cho việc chọn đối tượng

FromBack: nếu đặt Y(yes) chỉ chọn các mặt sau của khối Nếu đặt N(no) chỉ chọn các mặt trước của khối

Faces: Nếu đặt Y(yes) cho phép chọn bề mặt của khối cần vẽ điểm Nếu đặt N(no) không cho phép chọn bề mặt của khối cần vẽ điểm Verify: Nếu chọn N(no) bề mặt được chọn của khối là không thể thay đổi Nếu chọn Y(yes) bề mặt được chọn của khối có thể thay đối tới bề mặt kế tiếp (Next) hoặc trở về chính nó (Prev)

Sau khi đặt các thiết lập cho việc chọn bề mặt của khối, ta di chuột tới

bề mặt cần chọn của khối và nhấn phải chuột, trên bề mặt được chọn hiển thị một mũi tên

Dòng nhắc:

1.Select point.Press<ESC> when done.Snapping is OFF Type <S>

to turn snapping ON: Dùng chuột để di chuyển gốc mũi tên đến vị trí

mà ta cần vẽ điểm Nếu muốn thực hiện chế độ bắt điểm khi nhập điểm thì gõ phím S

2.Nhấn phím trái chuột để vẽ điểm tại gốc của mũi tên

3.Lặp lại bước 1 và 2 để tạo thêm các điểm trên đối tượng được chọn

Nhấn ESC hai lần để thoát khỏi lệnh

Length: Tạo một điểm theo khoảng cách xác định trước trên một đối tượng

1.Select an entity: chọn đường thẳng, cung tròn hoặc đường cong

Trang 15

Tại dòng nhắc Length: … ta nhập một trong các ký tự trên, ý nghĩa

các ký tự như sau:

X,Y,Z : Một điểm được xác định bới 3 toạ độ(X,Y,Z) Nếu ta nhập một

trong 3 ký tự vào ô Length thì khoảng cách của điểm cần vẽ so với

điểm đầu của đối tượng được chọn trong bước 1 bằng toạ độ X(hoặc Y,Z) của điểm được chọn

X: X=X coordinate of point :Select a point<chọn điểm trên màn

R: R= Radius of an arc :Select an arc<chọn cung tròn>

D: D= Diameter of an arc : Select an arc<chọn cung tròn>

L: Khoảng cách của điểm cần vẽ so với điểm đầu của đối tượng được chọn trong bước 1 bằng chiều dài của đối tượng được chọn

L: L= Length of entity :Select line, arc or spline <chọn đường

thẳng, đường cong, đường spline>

S: Khoảng cách của điểm cần vẽ so với điểm đầu của đối tượngđược chọn trong bươc 1 bằng khoảng cách giữa hai điểm

S: S= Distance between 2 points :Select first point <chọn điểm

Nếu nhập A vào ô nhập giá trị Length Xuất hiện các lựa chọn:

1 line: chọn một đường thẳng trên màn hình, góc nghiêng của đường thẳng so với phương ngang được lấy làm khoảng cách của điểm cần

vẽ so với điểm đầu của đối tượng chọn trong bước 1

2 line: chọn hai đường thẳng trên màn hình, góc giữa hai đường thẳng được lấy làm khoảng cách của điểm cần vẽ so với điểm đầu của đối tượng được chọn trong bước 1

Pts(2 or 3): chọn 2 hoặc 3 điểm Nếu chọn hai điểm thì góc giữa đường thẳng đi qua hai điểm với phương ngang được lấy làm khoảng cách của điểm cần vẽ so với điểm đầu của đối tượng được chọn trong bước 1 Nếu chọn 3 điểm thì góc tạo bởi các điểm được lấy làm

Trang 16

khoảng cách của điểm cần vẽ so với điểm đầu của đối tượng được chọn trong bước 1

Slice: Tạo điểm ở vị trí giao một đối tượng với mặt phẳng

1.Select an entity: chọn đối tượng cần vẽ điểm

: Sử dụng một trong các phương pháp để chọn đối tượng, sau khi chọn xong nhấn vào Done

2-Front :mặt phẳng hình chiếu đứng nhìn từ trước

3-Back :mặt phẳng hình chiếu đứng nhìn từ sau

4-Bottom :mặt phẳng hình chiếu bằng nhìn từ đáy

5-Right side :mặt phẳng hình chiếu cạnh nhìn từ bên phải 6-Left side :mặt phẳng hình chiếu cạnh nhìn từ bên trái

7-Isometric :hình chiếu trục đo

8-Axonometric :nhìn theo phương bất kỳ

3-points:mặt phẳng qua 3 điểm

Entity :mặt phẳng chứa đối tượng

Normal :mặt phẳng pháp tuyến

Trang 17

3.Sau khi định nghĩa mặt phẳng giao với đối tượng được chọn Trên màn hình hiển thị mũi tên thể hiện Vector pháp tuyến của mặt phẳng được định nghĩa

Nhập các thông số:

:có cắt bỏ đối tượng tại vị trí điểm được tạo :khoảng tăng so với các thiết lập tại Plane

Srf Project: Tạo điểm chiếu tới các bề mặt

1.Select surfaces: chọn bề mặt cần tạo điểm: Sử dụng các phương

pháp chọn

Sau đó nhấn Done

Xuất hiện bảng thoại sau:

Muốn chọn những điểm đã có trên màn hình chọn Yes, muốn tạo mới các điểm dùng để chiếu chọn No

Nếu chọn Yes dòng nhắc tiếp theo:

Select point to project: chọn điểm để chiếu Chọn một hoặc nhiều điểm sau đó chọn Done

Nếu chọn No, xuất hiện dòng nhắc:

Select point.Press<Esc>when done: nhập điểm dùng để chiếu

Sử dụng Point Entry Menu hoặc nhập toạ độ từ bàn phím nhập thêm mọtt hoặc nhiều điểm sau đó nhấn [Esc]

Trang 18

3 Đặt các thông số thiết lập:

:chọn lại bề mặt :chọn lại điểm :chọn V(view) chiếu theo các mặt :chọn Yes tạo điểm chiếu trên bề mặt, chọn No không tạo :chọn Yes tạo đường pháp tuyến với bề mặt qua điểm chiếu trên bề mặt, chọn No không tạo

:tạo tệp văn bản lưu toạ độ điểm chiếu được tạo :chấp nhận

4 Nếu tại To File ta chọn A hoặc chọn X thì sau khi nhấn chuột vào

Do it xuất hiện bảng thoại: Enter file name

Nhập tên tệp tại ô File name, chọn Save Nếu tên tệp đã có chọn Append để thêm nội dung cần lưu tới phần cuối của tệp, chọn Overwrite chỉ lưu nội dung mới, nội dung cũ trong tệp bị xoá

5.Tại vùng nhắc hiển thị số điểm chiếu được tạo, gõ Enter để tiếp tục

6 Lặp lại bước 3 đến bước 5 để tạo thêm các điểm mới

7 Nhấn ESC để thoát khỏi lệnh

Perp/dist: Tạo một điểm theo khoảng cách vuông góc tới đường cong Dòng nhắc xuất hiện:

1 Select a line, arc, or spline: chọn đường thẳng, cung tròn hoặc đường spline trên màn hình

2 Select a point on or near the selected curve: nhập một điểm ở trên hoặc gần với đối tượng được chọn Sử dụng Point entry menu hoặc nhập toạ độ từ bàn phím Điểm này đựoc sử dụng để tính khoảng cách vuông góc của điểm cần vẽ với đối tượng

3 Distance from the curve where the point is to be created at: nhập khoảng cách điểm được tạo so với đối tượng, gõ vào khoảng cách hoặc chọn các phương án:

(or X,Y,Z,R,D,L,S,A,?) Nếu nhập giá trị 0 điểm được tạo sẽ thuộc đối tượng

4.Select perpendicular line to indicate the side of curve where the new point will be:

Trên màn hình hiển thị đường thẳng trên cả hai miền của đối tượng, vuông góc với đối tượng được chọn và đi qua điểm được chọn trong bước 2, dùng chuột chọn phía đường thẳng thuộc miền tại đó điểm được tạo

Trang 19

Grid: Tạo hệ thống lưới điểm

1 Thiết lập các thông số:

:khoảng cách các điểm theo phương X :khoảng cách các điểm theo phương Y :góc nghiêng của hệ thống lưới điểm so với phương ngang :số điểm theo phương X

:số điểm theo phương Y :chấp nhận

2 Nhập điểm để định vị trí góc dưới bên trái của hệ thống lưới Sử dụng Point Entry Menu hoặc nhập toạ độ từ bàn phím

3 Lặp lại bước 2 để tạo thêm các lưới điểm

4 Nhấn ESC để thoát khỏi lệnh

Bolt circle: Tạo các điểm phân bố theo cung tròn

1 Nhập các thông số:

:bán kính cung tròn chứa các điểm :góc của điểm đầu tiên so với phương ngang :góc giữa các điểm

:số điểm được tạo :chấp nhận

2.Nhập toạ độ tâm của cung tròn: Sử dụng Point Entry Menu hoặc nhập toạ độ từ bàn phím

3.Lặp lại bước 2 để tạo thêm các lưới điểm

4 Nhấn ESC để thoát khỏi lệnh

Small arc: tạo điểm tâm cho các cung tròn

1 Select arcs/circle: chọn cung tròn.Sau đó nhấn Done

2 Thiết lập các thông số

:chọn lại cung tròn :bán kính lớn nhất của các cung tròn :Y(yes) chỉ đường tròn được sử dụng để tạo điểm tâm, N(no) cả đường tròn và cung tròn được sử dụng để tạo :Y(yes) xoá cung tròn sau khi tạo điểm tâm.N(no) không xoá

Ngày đăng: 02/11/2012, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CÁC LỆNH THIẾT LẬP CẤU HÌNH (MAIN MENU/SCREEN) - Chương 1 Giới thiệu chung
CÁC LỆNH THIẾT LẬP CẤU HÌNH (MAIN MENU/SCREEN) (Trang 6)
Sau khi ra lệnh trên màn hình hiển thị màu đối tượng kết quả giống màu đối tượng gốc.   - Chương 1 Giới thiệu chung
au khi ra lệnh trên màn hình hiển thị màu đối tượng kết quả giống màu đối tượng gốc. (Trang 7)
Sử dụng Regenerate khi trên màn hình hiển thị xuất hiện vấn đề: Hiển thị với tốc độ chậm - Chương 1 Giới thiệu chung
d ụng Regenerate khi trên màn hình hiển thị xuất hiện vấn đề: Hiển thị với tốc độ chậm (Trang 9)
Chg Params: Xuất hiện bảng thoại. - Chương 1 Giới thiệu chung
hg Params: Xuất hiện bảng thoại (Trang 10)
Xuất hiện bảng thoại: - Chương 1 Giới thiệu chung
u ất hiện bảng thoại: (Trang 11)
CÁC LỆNH QUẢN LÝ TỆP (Main Menu - File) - Chương 1 Giới thiệu chung
ain Menu - File) (Trang 11)
Nhập toạ độ tâm hình chữ nhật. - Chương 1 Giới thiệu chung
h ập toạ độ tâm hình chữ nhật (Trang 27)
Tạo hình elip. - Chương 1 Giới thiệu chung
o hình elip (Trang 28)
Create center point: tạo điểm tâm của hình - Chương 1 Giới thiệu chung
reate center point: tạo điểm tâm của hình (Trang 29)
Xuất hiện bảng thoại - Chương 1 Giới thiệu chung
u ất hiện bảng thoại (Trang 29)
Scale :tỉ lệ của hình chèn - Chương 1 Giới thiệu chung
cale tỉ lệ của hình chèn (Trang 30)
Helix :tạo hình xoắn ốc - Chương 1 Giới thiệu chung
elix tạo hình xoắn ốc (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w