Khái niệm về thế nằm ngang và dấu hiệu của chúng Mặt phân lớp nằm ngang hoặc gần ngang... Số lượng và tốc độ tích tụ trầm tích khác nhau trong các khu vực khác nhau.. Đáy bồn trầm tích
Trang 1Chương 4: THẾ NẰM NGANG CỦA LỚP 4.1 Khái niệm về thế nằm ngang và dấu hiệu của chúng
Mặt phân lớp nằm ngang hoặc gần ngang
Trang 2Chuyển động thẳng đứng không đều của vỏ trài đất trong thời gian lắng đọng trầm tích.
Trang 3Số lượng và tốc độ tích tụ trầm tích khác nhau trong các khu vực khác nhau.
Đáy bồn trầm tích có địa hình không
bằng phẳng
Do mức độ nén cố kết thành đá
không đều
Trên bình đồ và mặt cắt, phần thấp
hơn có tuổi cổ hơn phân trên
Ranh giới lớp nằm song với với
đường bình độ địa hình
Làm sao xác định các lớp nằm dưới
sâu có nằm ngang hay không ??????
Trang 44.2 Đo bề dày các lớp nằm ngang và thể hiện các lớp nằm ngang trên bản đồ địa chất
Bề dày lớp nằm ngang = độ cao mái lớp – độ cao đáy lớp
Trang 515 mét
10 mét
Dày 5 mét
Trang 6Thực tế bề dày lớp nằm ngang xác định thông qua bề dày biểu kiến và góc dốc địa hình
Trang 7Diện lộ của lớp trên bề mặt (bề dày biểu kiến) phụ thuộc vào bề thật và độ dốc địa hình Để vẽ bản đồ các lớp nằm ngang chỉ cần biết độ cao tuyệt đối và vị trí của ranh giới
Những khu vực địa hình dốc đứng: qui định vẽ ranh giới cách nhau 1mm
Khi bề dày thay đổi, một trong hai ranh giới không song song với đường đồng mức địa hình