1. Trang chủ
  2. » Sinh học

ĐỊA 8 - TUẦN 31 (2019-2020)

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 13,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nưng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ.. II.B[r]

Trang 1

Ngày soạn: 31/5/2020

Ngày giảng : 1/6/2020

Bài 40- Tiết 39

Thực hành ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức

- Hs hiểu được cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của 1 lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên

- Sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên

2.Kĩ năng

*KNBH :

- Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

*KNS:

- Tư duy :

+ Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, biểu đồ, hình vẽ và bảng số liệu để hoàn thành yêu cầu của bài thực hành

+ Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ( địa chất, địa hình và khí hậu)

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm

- Giải quyết vấn đề : ra quyết định, giải quyết vấn đề khi thực hiện các nhiệm vụ theo y/c của gv

3.Thái độ

- GD học sinh ý thức học tập bộ môn, trách nhiệm bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, sang tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và TT, ngôn ngữ và tính toán

- Nưng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ

II Chuẩn bị

- Thầy : giáo án, sgk, bản đồ địa lí tự nhiên VN, sơ đồ lát cắt tổng hợp sgk phóng

to, thước

- Trò : đọc và chuẩn bị bài

Trang 2

III.Phương pháp

- Trực quan, thuyết trình, phân tích

IV Tiến trình giờ dạy

1.Ổn định tổ chức (1’)

2.Kiểm tra 15’

Đề bài

Trắc nghiệm (1,0 điểm/ 1 câu): Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

Câu 1 : Sông ngòi nước ta chủ yếu chảy theo hướng

A tây bắc – đông nam

B đông bắc

C đông nam

D tây bắc – đông đông nam và vòng cung

Câu 2 : Nước ta có mạng lưới sông ngòi

A dày đặc

B thưa thớt

C rộng lớn

D trải rộng

Câu 3 : Nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta ngắn và dốc?

A Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

B Địa hình nước ta hẹp ngang, có nhiều dạng địa hình từ Tây sang Đông

C lượng mưa trung bình năm lớn

D Các con sông nhiều nước

Câu 4 : Sông nào dưới đây có đê bao bọc?

A Sông Ba

B Sông Đồng Nai

C Sông Hồng

D Sông Cửu Long

Câu 5 : Nước ta có mấy hệ thống sông lớn?

A 7 hệ thống sông lớn

B 8 hệ thống sông lớn

C 9 hệ thống sông lớn

D 10 hệ thống sông lớn.

Câu 6 : Các con sông ở Bắc Bộ lũ thường xuất hiện về mùa

A thu – đông

B hè - thu

C đông - xuân

D xuân

Câu 7 : Nguyên nhân làm cho các con sông ở nước ta có chế độ nước theo mùa là

A nhiệt độ cao

Trang 3

B mùa đông lạnh.

C do tác động của 2 loại gió mùa

D do có lượng mưa lớn, mưa theo mùa

Câu 8 : Sông nào dưới đây chảy theo hướng tây bắc-đông nam?

A Sông Hồng

B Sông Kì Cùng

C Sông Đồng Nai

D Sông Thu Bồn

Câu 9 : Nhận định nào không đúng về giá trị của các con sông tại Việt Nam?

A Sông ngòi nước ta có giá trị về nhiều mặt

B Sông ngòi nước ta giàu có về thủy sản, con người được khai thác thoải mái

C Các con sông ở nước ta giàu phù sa, gắn với nền văn minh lúa nước

D Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm, cạn kiệt các nguồn tài nguyên

Câu 10 : Để dòng sông không bị ô nhiễm chúng ta cần

A xây dựng các hồ thủy điện

B khai thác nguồn lợi từ các sông

C bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi

D trồng trọt, canh tác trên các lưu vực sông

Đáp án:

3.Bài mới

Hoạt động 1: Lát cắt A-B

- Mục tiêu : Hs hiểu được cấu trúc đứng và

cấu trúc ngang của 1 lát cắt tổng hợp địa lí tự

nhiên

- Phương pháp : Đàm thoại gợi mở, Sử

dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

- Kĩ thuật : động não.

- Thời gian : 10 phút.

Gv chiếu lược đồ lát cắt tự nhiên tổng hợp Hs

qs.

Gv hướng dẫn hs tìm hiểu lát cắt :

+ Lát cắt từ PXP→tp TH ( điểm A – B trên

lược đồ thu nhỏ)

+ Các gam trên lược đồ thể hiện các loại đá

khác nhau

+ Trên đỉnh lát cắt là các kiểu rừng

+ Trục đứng là thang độ cao

1.Lát cắt A – B

- Hướng TB – ĐN

Trang 4

*Tuyến cắt A – B.

G? Dựa vào lược đồ thu nhỏ, cho biết hướng

của lát cắt ( hướng địa hình)? Nó chạy qua

những dạng địa hình nào?

Hs :

- Hướng TB – ĐN

- Các khu vực ĐH : núi cao ( kv HLS), cao

nguyên ( Mộc Châu) và đồng bằng (tp TH)

G? Tính lát cắt ngang A – B?

? Tỉ lệ 1: 2000000 cho biết 1cm trên lược đồ

bằng bao nhiêu cm (km) trên thực địa?

Hs :

- 1cm trên lát cắt = 2000000cm = 20 km trên

thực tế

- AB = 20.17,5 = 350 km

*ĐKTN :

Từ A – B :

- Đá, đất :

+ Mắc ma xâm thực, mắc ma phun trào ( núi

cao HLS), đất mùn núi cao

+ Trầm tích đá vôi (cao nguyên MC) đất

feralit trên đá vôi

+ Phù sa trẻ ( tp TH)

- Kiểu rừng :

+ Rừng ôn đới (HLS) : địa hình núi cao, mưa

nhiều, nhiệt độ thấp

+ Rừng cận nhiệt và rừng nhiệt đới (MC) : cao

nguyên, trên đất feralit, lượng mưa và nhiệt độ

mát mẻ

+ Hệ sinh thái nông nghiệp (đb.TH)

Hoạt động 2: khí hậu, lượng mưa 3 trạm

- Mục tiêu : Hs hiểu khí hậu 3 trạm.

- Phương pháp : Đàm thoại gợi mở, Sử

dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

- Kĩ thuật : động não.

- Thời gian : 10 phút.

Gv treo thêm bảng 40.1 Hs qs

Gv cho hs thảo luận nhóm theo nội dung sau:

G? Phân tích và nhận xét về nhiệt độ và lượng

- Các khu vực ĐH : núi cao ( kv HLS), cao nguyên ( Mộc Châu) và đồng bằng (tp TH)

- AB = 20.17,5 = 350 km

- Đá, đất : + Mắc ma xâm thực, mắc ma phun trào ( núi cao HLS), đất mùn núi cao

+ Trầm tích đá vôi (cao nguyên MC) đất feralit trên đá vôi

+ Phù sa trẻ ( tp TH)

- Kiểu rừng : + Rừng ôn đới (HLS) : địa hình núi cao, mưa nhiều, nhiệt độ thấp + Rừng cận nhiệt và rừng nhiệt đới (MC) : cao nguyên, trên đất feralit, lượng mưa và nhiệt độ mát mẻ

+ Hệ sinh thái nông nghiệp (đb.TH)

2.Khí hậu, lượng mưa 3 trạm

- HLS : lạnh quanh năm và mưa nhiều

- MC : khí hậu cận nhiệt vùng núi, lượng mưa và nhiệt độ thấp

Trang 5

mưa của 3 vùng?

? Tổng hợp điều kiện tự nhiên của 3 vùng?

KQ :

- HLS : lạnh quanh năm và mưa nhiều

- MC : khí hậu cận nhiệt vùng núi, lượng mưa

và nhiệt độ thấp

- TH : khí hậu nhiệt đới ( nắng nhiều, độ ẩm

lớn, theo mùa)

Gv hướng dẫn hs chốt

- TH : khí hậu nhiệt đới ( nắng nhiều, độ ẩm lớn, theo mùa)

4.Củng cố (4’)

- Gv cho hs qs tranh để chốt kiến thức

5.Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị bài 41

V.Rút kinh nghiệm

………

………

……… _

Ngày soạn: 31 /5/2020

Ngày giảng : 5 /6/2020

Tiết 40 - Bài 41 MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức

- Xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của miền Đây là miền địa đầu Tổ quốc, tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới phía Nam Trung Quốc

- Nắm được các đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí tự nhiên của miền:

+ Có một mùa đông lạnh, kéo dài nhất toàn quốc

+ Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với các dãy núi cánh cung

+ Tài nguyên phong phú, đa dạng, đang được khai thác mạnh

- Ôn tập một số k thức đã học về hoàn lưu gió mùa, cấu trúc địa hình (tự nhiên, nhân tạo)

Trang 6

2.Kĩ năng

- Phân tích bản đồ, lát cắt địa lí, bảng số liệu thống kê.

3.Thái độ

- GD học sinh ý thức học tập bộ môn, trách nhiệm bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, sang tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và TT, ngôn ngữ và tính toán

- Nưng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ

II Chuẩn bị

- Thầy : giáo án, sgk, bản đồ địa lí tự nhiên của miền, thước

- Trò : đọc và chuẩn bị bài

III.Phương pháp

- Trực quan, thuyết trình, phân tích

IV Tiến trình giờ dạy

1.Ổn định tổ chức (1’)

2.Kiểm tra bài cũ(4’)

3.Bài mới

Hoạt động 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh

thổ

- Mục tiêu : Vị trí và phạm vi lãnh thổ.

- Phương pháp : Đàm thoại gợi mở, Sử

dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

- Kĩ thuật : động não.

- Thời gian : 5 phút.

Dựa H41.1+ thông tin sgk mục 1 hãy

G? Hãy xác định vị trí của miền trên bản đồ

tự nhiên VN?

G? Vị trí đó ảnh hưởng gì tới khí hậu của

miền?

Hoạt động 2: Khí hậu và địa hình

- Mục tiêu : Vị trí và phạm vi lãnh thổ.

- Phương pháp : Đàm thoại gợi mở, Sử

dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

- Kĩ thuật : động não.

- Thời gian : 15 phút.

Gv cho hs thảo luận nhóm cho 3 mục còn lại

1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Bao gồm : Khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ

- Tiếp giáp với khu vực ngoại vi chí tuyến và á nhiệt đới Hoa Nam (TQ)

- Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đới lạnh giá

2 Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước

Nét nổi bật: Mùa đông lạnh giá, mưa phùn, gió bấc, lượng mưa nhỏ

Trang 7

- Nhóm 1:

G? Vì sao tính chất nhiệt đới bị giảm sút

mạnh mẽ ?

G? Tính chất đó có thuận lợi - khó khăn gì

cho sự phát triển kinh tế?

- Nhóm 2:

G? Xác định chỉ ra tren bản đồ các sơn

nguyên đá vôi Hà Giang, Cao Bằng Bốn dãy

núi cánh cung lớn Đồng bằng sông Hồng

Vùng quần đảo Vịnh Hạ Long

G? Quan sát H41.2 hãy nhận xét về hướng

nghiêng chung của địa hình

G? Để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông

Hồng nhân dân ta đã làm gì? Việc làm đó đã

làm biến đổi địa hình như thế nào?

Hs:

- Đắp đê chống lũ lụt  Tạo ra các dạng địa

hình nhân tạo,các ô trũng thấp không được

phù sa bồi đắp thường xuyên nằm sâu trong đê

)

- Nhóm 3:

G? Chứng minh rằng miền Bắc và Đông Bắc

Bắc Bộ có tài nguyên phong phú đa dạng?

G? Nêu một số biện pháp cần làm để bảo vệ

môi trường tự nhiên trong sạch và phát triển

kinh tế bền vững của miền?

- Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn

- Mùa hạ nóng ẩm, nưa nhiều Đặc biệt có mưa ngâu vào giữa mùa hạ mang lại lượng mưa lớn cho đồng bằng sông Hồng

3 Địa hình phần lớn là đồi núi thấp với nhiều cánh cung núi

mở rộng về phía Bắc và quy tụ ở Tam Đảo.

- Địa hình đồi núi thấp nhưng cũng khá đa dạng, đặc biệt là dạng địa hình Catxtơ độc đáo và 4 cánh cung lớn

- Có các cánh đồng nhỏ nằm giữa núi: Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang…

- Cao nhất là khu vực nền cổ ở thượng nguồn sông Chảy: Có nhiều ngọn núi cao > 2000m tạo thành những sơn nguyên: Đồng Văn (Hà Giang)

- Sông ngòi phát triển, tỏa rộng khắp miền Các sông có thung lũng rộng, độ dốc nhỏ, hàm lượng phù sa tương đối lớn, chia 2 mùa

rõ rệt

4.Tài nguyên phon phú, đa dạng

và nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng

- Là miền giàu khoáng sản nhất nước ta: Than đá (Quảng Ninh), Apatit(Lào Cai), Sắt (Thái Nguyên), …

- Nguồn năng lượng: Thủy điện, khí đốt, tha bùn… đang được khai

Trang 8

- Có nhiều cảnh quan đẹp, nổi tiếng: Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể, núi Mẫu Sơn, VQG Cúc Phương, VQG Cát Bà…

4.Củng cố (3’)

a- Xác định các cánh cung núi lớn, đb sông Hồng, Vịnh Hạ Long? Nhận xét gì về hướng nghiêng chung của địa hình trong miền?

b- Chứng minh tài nguyên của vùng khá phong phú và đa dạng? Biện pháp cơ bản

để bảo vệ tài nguyên, môi trường của vùng?

5.Hướng dẫn về nhà (2’)

- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/143

- Làm bài tập 41 bản đồ thực hành

- Chuẩn bị tiết ôn tập học kì

V.Rút kinh nghiệm

………

………

……… _

Ngày đăng: 05/02/2021, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w