1. Trang chủ
  2. » Sinh học

ĐỊA 7 - TUẦN 28 (2019-2020)

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 16,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu đọc bản đồ, lược đồ phân bố khí hậu.. -Phân tích tranh ảnh để nắm được các đặc điểm các môi trường và mối quan hệ chặt chẽ giữa [r]

Trang 1

Ngày soạn: 10 /5/ 2020

Ngày giảng: 13/ 5 / 2020

Tiết 53

CHƯƠNG X- CHÂU ÂU

Bài 51 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU

I Mục tiêu:

1 K iến thức :

-Biết vị trí địa lí, giới hạn của Châu Âu trên bản đồ

-Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của của châu Âu

- Phân tích,giải thích các hiện tượng,đặc điểm có liên quan

2 K ĩ năng :

Kĩ năng bài dạy:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, xác định các thành phần tự nhiên của trên bản đồ Châu Âu

Kĩ năng sống :

- Kĩ năng tư duy: Thu thập,xử lí thông tin, phân tích lược đồ,tranh ảnh

- Kĩ năng đánh giá: phân tích,giải thích nguyên nhân của các hiện tượng kiến thức được đặt ra trong bài học

- Kĩ năng giao tiếp: giao tiếp phản hồi ý kiến về đặc điểm vị trí, điều kiện tự nhiên của châi Âu

3 T hái độ :

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên

- Giáo dục tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc

4.

Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học,giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác, tư duy sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thu thập thông tin, tranh ảnh, lược đồ, số liệu

II Chuẩn bị

- Giáo viên:Sgk, Sgv, máy tính,máy chiêu

- Học sinh: Sgk, đọc tìm hiểu nội dung bài 51, Tập bản đồ địa 7

III Phương pháp :

- Phương pháp: vấn đáp,trực quan,nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình,dạy học nhóm

- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày một phút, hợp tác,chia sẻ

Trang 2

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra:

GV kiểm tra vở bài tập của HS

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động Thời gian: 4 phút

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi tiếp cận bài mới

Phương pháp : trực quan, vấn đáp, thuyết trình

GV chiếu cho HS video giới thiệu châu Âu

HS quan sát

GV hỏi: Hình ảnh trong video gợi cho em ấn tượng gì?

HS tự do phát biểu

GV nói lời, dẫn vào bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Vị trí, địa hình Thời gian: 15 phút

Mục tiêu: HS nhận biết,hiểu và trình bày được vị trí,

địa hình của châu Âu

Phương pháp vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, gợi

tìm, tái hiện,dạy học nhóm

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, chia sẻ, thảo

luận, trình bày một phút

GV chiếu HS quan sát lược đồ châu lục thế giới

GV: Giới thiệu khái quát diện tích, vị trí,giới hạn

châu Âu trên bản đồ tự nhiên

Nhóm 1:- Châu Âu nằm trong giới hạn nào? tiếp giáp

châu lục và đại dương nào?

Nhóm 2:- Xác trên lược đồ hình 51.1 SGK và bản đồ

tự nhiên các biển : Địa Trung Hải, Măng Sơ, Biển

Bắc, biển Ban Tích, Biển Đen, Biển Trắng(Bạch Hải)

- Các bán đảo: Xcan- đi-na-vi, I-bê-rich, I-ta-li-a,

Ban- căng

-Nhóm 3: Dựa trên lược đồ hình 51.1 SGK và bản đồ

tự nhiên cho biết bờ biển châu Âu có đặc điểm gì

khác biệt với các châu lục đã học?

HS: Đại diện nhóm trả lời, bổ sung ý kiến

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Dựa trên lược đồ hình 51.1 SGK và bản đồ tự

nhiên Nêu đặc điểm địa hình châu Âu: Phân bố, hình

1 Vị trí, địa hình + Vị trí:

- Diện tích trên 10 triệu km2

- Nằm từ vĩ độ 360B - 710B chủ yếu trong đới ôn hòa, có

ba mặt giáp biển và đại dương

- Phía đông ngăn cách với châu Á bởi dãy U- ran,

+ Địa hình:

- Chủ yếu là đồng bằng Bờ biển cắt xẻ mạnh , biển ăn sâu vào nội địa tạo nhiều bán đảo, vũng vịnh

Trang 3

dạng, tên địa hình chủ yếu?

GV: Chia lớp 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một dạng

đia hình

HS: báo cáo

GV: chuẩn xác theo bảng sau:

Đặc

Phân bố - Phía nam châu lục

- Phía tây và Trung Âu

- Trải dài từ tây sang đông,

chiếm 2/3 diện tích châu lục

- Vùng trung tâm

- Phía bắc châu lục

Hình

dạng

- Đỉnh nhọn,cao, sườn dốc

- Tương đối bằng phẳng - Đỉnh tròn thấp,

sườn thoải

Tên địa

hình

- Dãy An-pơ, A-pen-nin, Cac-pat, Ban-căng, Pi-rê-nê

- Đồng bằng: Đông Âu,Pháp, hệ thống sông Đa-nuýp, Bắc Âu

- U-ran

- Xcan-đi-na-vi

- Hec-xi-ni

Hoạt động 2: Khí hậu,sông ngòi, thực vật

Thời gian: 20 phút

Mục tiêu: HS hiểu và trình bày,phân tích,giải thích

được đặc điểm khí hậu,sông ngòi, thực vật của châu

Âu

Phương pháp vấn đáp, trực quan, nêu và giải quyết

vấn đề, gợi tìm, tái hiện

Kĩ thuật dạy học: Động não, trình bày một phút

GV: Chiếu cho HS quan sát H51.2 SGK và cho biết

châu Âu có các kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm các

kiểu khí hậu chính?

HS: Đại diện lên xác định trên bản đồ khí hậu vị trí

các kiểu khí hậu

+ Dựa vào hình 51.1, 512 giải thích vì sao phía tây

Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn phía đông ?

(- Dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương ảnh hưởng

lớn tới khí hậu bờ tây

- Gió tây ôn đới đưa hơi ấm, ẩm vào sâu đất liền

- Vào sâu phía đông ảnh hưởng của biển và gió

tây ôn đới yếu dần )

+ kiến thức theo bảng: Dựa vào hình 51.1 kết hợp

SGK nêu nhận xét về mật độ sông ngòi ở châu Âu?

kể tên những con sông lớn ở châu Âu? Các sông này

2 Khí hậu, sông ngòi, thực vật.

*Khí hậu

- Đại bộ phận lãnh thổ có khí

hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa

- Phía tây có Dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió tây

ôn đới nên khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn phía đông

*Sông ngòi :

- Mật độ sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào

- Các sông lớn: Đa-nuýp,

Rai-nơ, Von-ga…

Trang 4

đổ vào các biển và đại dương nào?

HS: Đại diện lên xác định các sông lớn trên bản đồ?

GV: nhận xét bổ sung chuẩn kiến thức.

GV hỏi: Sự phân bố thực vật thay đổi theo yếu tố

nào của tự nhiên?

- Mối quan hệ của khí hậu và sự phân bố thực vật

thể hiện như thế nào?

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung :

- Vị trí khu vực

- Kiểu khí hậu

- Đặc điểm phân bố thực vật

HS: Báo cáo kết quả, cho các nhóm khác xem tranh

minh học ( nếu có)

GV chuẩn xác, khen nhóm hoạt động có kết quả tốt

* Thực vật:

- Sự phân bố thực vật thay đổi

từ tây sang đông, từ bắc xuống Nam theo nhiệt độ và lượng mưa

- Các kiểu chính của thực vật

Vị trí khu vực Kiểu khí hậu Đặc điểm phân bố thực

vật

- Ven biển Tây Âu - Ôn đới hải dương - Rừng cây lá rộng(dẻ sồi)

- Vùng nội địa - Ôn đới lục địa - Rừng cây lá kim(thông

tùng )

- Ven biển địa trung hải - Địa trung hải - Rừng cây bụi gai

- Phía đông nam châu Âu - Cận nhiệt - Thảo nguyên

4 Củng cố : 2 phút

- Yêu cầu HS đọc kết luận cuối bài và ghi nhớ kiến thức

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1,2 sgk/155

5 Hướng dẫn về nhà : 3 phút

Học bài cũ:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thành vở bài tập hoặc tập bản đồ

- Xác định vị trí châu Âu trên lược đồ

Chuẩn bị bài mới:

- Ôn lại phương pháp phân tích bản đồ khí hậu, lát cắt phân bố thực vật theo độ cao

- Chuẩn bị bài sau:

- Học bài 52: “Thiên nhiên châu Âu”- tiếp theo

- Sưu tầm các video ngắn giới thiệu thiên nhiên châu Âu

Trang 5

Tìm hiểu đặc điểm các môi trương: ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, môi trường địa trung hải, môi trường núi cao

- Phân tích các biểu đồ nhiệt độ lượng mưa để so sánh đặc điểm khí hậu giữa các kiểu môi trường

- Nghiên cứu và trả lời câu hỏi? Tại sao thực vật châu Âu lại thay đổi từ tây sang đông

- Tiếp tục sưu tầm tranh ảnh minh họa có liên quan

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 10/5/2020

Ngày giảng: 15 /5/2020

Tiết 54

Bài 52 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU

( Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 K iến thức :

- Nhận biết đặc điểm của các môi trường tự nhiên châu Âu

- Hiểu và giải thích ( ở mức độ đơn giản) sự khác nhau giữa các môi trường :Ôn đới hải dương, Ôn đới lục địa, Địa trung hải, môi trường núi cao ở châu Âu

2 K ĩ năng :

Kĩ năng bài dạy:

-Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu đọc bản đồ, lược đồ phân bố khí hậu

-Phân tích tranh ảnh để nắm được các đặc điểm các môi trường và mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên của từng môi trường

Kĩ năng sống :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin,

- Kĩ năng giao tiếp: phản hồi ý kiến về đăc điểm vị trí, điều kiện tự nhiên của các môi trường Châu Âu

3 T hái độ :

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên

- Tinh thần hợp tác, học hỏi

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực

Trang 6

- Năng lực chung: Năng lực tự học,giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác, tư duy sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thu thập thông tin, phân tích tổng hợp , phân tích

số liệu ,khai thác lược đồ

II Chuẩn bị

- GV:Sgk, Sgv, máy tính: bản đồ khí hậu, tự nhiên Châu Âu.Tài liệu tranh ảnh về các môi tự nhiên ở Châu Âu

- Hs: Sgk, đọc tìm hiểu nội dung bài 52, Tập bản đồ địa 7

III Phư ơng pháp :

- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan, thảo luận

nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, trình bày một phút

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định tổ chức: 1’

- GV kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra: 3’

? Nêu sự phân bố các loại địa hình chủ yếu của châu Âu.

? Giải thích vì sao phía tây châu Âu có khí hậu ấm áp mưa nhiều hơn phía đông

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động Thời gian: 6 phút

Mục tiêu: Giới thiệu tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài học

Phương pháp: trực quan,vấn đáp

HS trình bày tranh đã sưu tầm được, GV cho HS xem thêm tranh ảnh về cảnh quan châu Âu

GV nói lời giới thiệu,dẫn vào bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Thời gian: 30 phút

Mục tiêu: HS hiểu,trình bày và phân tích,giải thích được

đặc điểm các môi trường tự nhiên châu Âu

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, đàm

thoại, trực quan, thảo luận nhóm

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, trình bày một phút.

GV: Yêu cầu HS quan sát trên bản đồ tự nhiên và khí

hậu Châu Âu và sgk

- Châu Âu nằm có các kiểu khí hậu nào? Tiếp giáp châu

lục và đại dương nào?

HS thảo luận nhóm : 3 phút

3 Các môi trường tự nhiên

a Môi trường ôn đới hải dương

- Hè mát, đông không lạnh lắm,

t0 > 00C Mưa quanh năm

- Ấm, ẩm

b Môi trường ôn đới lục địa

Trang 7

GV nêu yêu cầu

+ Phân tích H52.1, 2.3 SGK cho biết đặc điểm của từng

kiểu khí hậu: nhiệt độ, lượng mưa,tính chất chung,phân

bố

- Lớp chia 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một kiểu khí hậu

- Đại điện nhóm báo cáo, các nhóm khác theo dõi nhận

xét bổ sung

GV: chuẩn xác lại kiến thức theo bảng sau:

- Đông lạnh, khô, có tuyết rơi(vùng sâu lục địa)

- Hè nóng có mưa

c Môi trường địa trung hải

- Mùa đông không lạnh,mưa nhiều

- Mùa hè nóng khô

Biểu đồ khí hậu Ôn đới hải dương Ôn đới lục địa Địa trung hải

1 Nhiệt độ

- Mùa hè: Tháng 7

-Mùa đông:Tháng 1

- Biên độ nhiệt

180C

80C

100C

180C -120C

320C

250C

100C

150C

2 Lượng mưa

Mùa mưa nhiều

tháng)

- Tháng cao nhất

Tháng 10 - 1(năm sau)

Tháng 11: 10mm

Tháng 5-10 Tháng 7: 70mm

Tháng 10 - 3(năm sau)

Tháng 1: 120mm Mùa mưa ít nhất

tháng

Tháng thấp nhất

Tháng 2- 9 Tháng 5: 50mm

Tháng 11- 4(năm sau)

Tháng 2: 20mm

Tháng 4 – 9 Tháng 7: 15mm

Lượng mưa cả

3 Tính chất chung - Hè mát, đông

không lạnh lắm,

t0 > 00C Mưa quanh năm

- ấm, ẩm

- Đông lạnh, khô,

có tuyết rơi(vùng sâu lục địa)

- Hè nóng có mưa

- Mùa đông không lạnh,mưa nhiều

- Mùa hè nóng khô

4 Phân bố Ven biển Tây Âu Khu vực Đông Âu Nam Âu- Ven địa

trung hải

4 Củng cố : 2’

- Yêu cầu HS đọc kết luận cuối bài và ghi nhớ kiến thức

- Hoàn thành vở bài tập hoặc tập bản đồ

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1,2 Sgk/158

Trang 8

Hướng dẫn về nhà : 3’

Học bài cũ:

- Ôn lại phương pháp phân tích biểu đồ khí hậu, các kiểu khí hâu châu Âu mối quan hệ giữa khí hậu và thảm thực vật

Chuẩn bị bài mới:

- Giờ sau học bài 53: Đọc và tìm hiểu trước yêu cầu thực hành

- Quan sát tranh, lược đò , tìm hiểu kiến thức đã học để giải quyết yêu cầu các câu hỏi

V Rút kinh nghiệm

………

_

Ngày đăng: 05/02/2021, 08:08

w