Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ. a) Muốn trừ một phân số cho một phân số ta quy đồng mẫu rồi lấy tử của phân số bị trừ trừ đi tử của phân s[r]
Trang 1LUYỆN TẬP PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
A LÝ THUYẾT
1 Số đối
Hai số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0
Số đối của phân số a/b được kí hiệu là – a/b
Số đối của phân số a/b là – a/b vì a/b + (- a/b) = 0 Như vậy a a 0
b b
− + = và a a a
b b b
−
− = =
−
2 Phép trừ
Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ a/b – c/d = a/b + (-c/d)
Kết quả của phép trừ a/b – c/d được gọi là hiệu của a/b và c/d
Lưu ý
a) Muốn trừ một phân số cho một phân số ta quy đồng mẫu rồi lấy tử của phân số bị trừ trừ đi tử của phân số trừ và giữ nguyên mẫu chung
b) Từ a/b + c/d = e/f ta suy ra a/b = e/f – c/d
Thật vậy, ta có:
Như vậy ta cũng có quy tắc chuyển vế như đối với số nguyên
B BÀI TẬP
Bài 1 Tìm số đối của các số:
2/3; -7; -3/5; -4/7; 6/11; 0; 112
Trang 2Đáp án Số đối của 2/3 là: -2/3
Số đối của -7 là: 7
Số đối của -3/5 là: 3/5
Số đối của -4/7 là: 4/7
Số đối của 6/11 là: -6/11
Số đối của 0 là: 0
Số đối của 112 là: -112
Bài 2 Tính:
a) 1/8 -1/2 ; b) -11/12 – (-1) ;
c) 3/5 -5/6 ; d) -1/16 – 1/15
e) 11/36 – -7/24 ; g) -5/9 – -5/12
Đáp án: a) 1/8 – 1/2 = 1/8 + (-1/2) = 1/8 + -4/8 = -3/8
b) -11/12 – (-1) = -11/12 – (12/12) = -11/12 + 12/12 = 1/12
c) 3/5 – 5/6 = 3/5 + (-5/6) = 18/30 + (- 25/30) = -7/30
d) -1/16 – 1/15 = -1/16 + (- 1/15) = -15/240 + (-16/240) = -31/240 e) 11/36 – -7/24 = 11/36 + 7/24 = 22/72 + 21/72 = 43/72
g) -5/9 – -5/12 = -5/9 + 5/12 = -20/36 + 15/36 = -5/36
Bài 3 Tìm x, biết:
a) x – 3/4 = 1/2
b) -5/6 – x = 7/12 + -1/3
LG: a) x – 3/4 = 1/2 ⇔ x = 1/2 + 3/4 ⇔ x = 5/4 ;
b) -5/6 – x = 7/12 + -1/3
⇔ – 5/6 – x = 7/12 + (-4/12)
⇔ – 5/6 – x = 3/12
⇔ – x = 5/6 + 3/12
⇔ x = -5/6 – 3/12
⇔ x = -10/12 + (-3/12) = -13/12
Trang 3Bài 4 Trong hai câu sau đây có một câu đúng, một câu sai:
Câu thứ nhất : Tổng của hai phân số là một phân số có tử bằng tổng các tử, mẫu bằng tổng các mẫu
Câu thứ hai : Tổng của hai phân số có cùng mẫu số là một phân số có cùng mẫu số đó và có tử bằng tổng các tử
a) Câu nào là câu đúng?
b)Theo mẫu của câu đúng, hãy phát biểu tương tự cho hiệu của hai phân số cùng mẫu số
LG: a) Câu thứ hai đúng
b) Hiệu của hai phân số cùng mẫu số là một phân số có cùng mẫu số và có tử bằng hiệu các tử
Bài 5 Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 3/4 km, chiều rộng là 5/8 km
a) Tính nửa chu vi của khu đất (tính bằng km)
b) Chiều dài hơn chiều rộng bao nhiêu kilômet ?
LG: a) Nửa chu vi hình chữ nhật là: 3/4 + 5/8 = 11/8 km
b) Chiều dài hơn chiều rộng là: 3/4 – 5/8= 1/8 km
Bài 6: Vòi nước A chảy đầy một bể không có nước mất 3 giờ, vòi nước B chảy đầy bể đó mất 4
giờ Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước hơn và nhiều hơn bao nhiêu?
Lời giải:
Trong 1 giờ vòi A chảy được 1:3= 1/3 (bể)
Trong 1 giờ vòi B chảy được 1:4 = 1/4 (bể)
Trong 1 giờ vòi A chảy được nhiều hơn vòi B và nhiều hơn là:
1 1 4 3 1
3− =4 12−12 =12(bể)
Bài 7: Thời gian 1 ngày của Cường được phân phối như sau:
- Ngủ: 1/3 ngày;
- Học ở trường: 1/6 ngày
- Chơi thể thao: 1/12 ngày
- Học và làm bài tập ở nhà: 1/8 ngày
- Giúp đỡ gia đình việc vặt: 1/24 ngày
Trang 4Hỏi Cường còn bao nhiêu thời gian rỗi?
Lời giải:
Tổng thời gian của Cường đã sử dụng trong một ngày là:
1 1 1 1 1 8 4 2 3 1 18 3
3+ +6 12+ +8 24 =24+24+24+24+24 = 24 = 4 (ngày)
Thời gian rảnh rỗi của Cường là:
3 4 3 1
1
4 4 4
−
− = = (ngày)
Bài 8: Một khay đựng 4 quả chuối, 1 quả táo và 1 quả cam Biết rằng quả táo nặng 1/8 kg, quả
cam nặng 1/3 kg, quả chuối nặng 1/10 kg Hỏi khay nặng bao nhiêu nếu khối lượng tổng cộng
là 5/4 kg?
Lời giải:
Khối lượng trái cây có trong khay là:
1 1 1 15 40 12 67
(kg)
8+ +3 10 =120+120+120=120
Khối lượng của khay là:
5 67 150 67 83
(kg)
4−120 =120−120 =120
Bài 9: Điền phân số thích hợp vào ô trống
Giải
Trang 5Bài 10:
Hoàn thành sơ đồ sau:
Kiểm tra lại kết quả bằng cách thực hiện phép tính trong ngoặc trước:
19 –1 7
–
24 2 24
+ =
Gia ̉ i
Ta có:
19 –1 7 19 12 –7 24
24 2 24 24 24 24 24
+ = + + = =