1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án hóa 9- Tuần 17

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 26,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết sử dụng những kiến thức đã biết (quan sát mẫu vật trong thực tế, phản ứng của oxi với hiđro, của oxi với KL) để rút ra tính chất hoá học và vật lí của phi kim5. - Biết nghiên cứu [r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/12/2019

Ngày dạy: 09/12/2019

Tiết 29

BÀI 23: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: Nhôm tác dụng với oxi Sắt tác dụng với lưu huỳnh Nhận biết kim loại nhôm và sắt

2 Về kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí

nghiệm trên

- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hóa học Viết tường trình thí nghiệm

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

4 Về thái độ và tình cảm

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, hợp tác, chân trọng thành quả lao động của mình và của người khác; Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa

- Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tôn trọng, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, hòa bình, trách nhiệm, tự do trong hoạt động nhóm làm thí nghiệm thực hành, trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, mảnh bìa cứng, đũa thuỷ tinh, đèn

cồn, muỗng lấy hoá chất rắn, phễu vừa, nam châm, chổi rửa, ống hút nhỏ giọt, kẹp ống nghiệm

- Hoá chất: bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, dung dịch NaOH, dd HCl.

III Phương pháp

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp thực hành, thí nghiệm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 2

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

Nêu tính chất hóa học của nhôm và sắt?

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm (30’)

- Mục tiêu: Học sinh biết cách tiến hành các thí nghiệm dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của giáo viên Rèn kĩ năng thực hành theo nhóm và củng cố kiến thức

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp thực hành, thí nghiệm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

? Khi làm TN ngoài khâu an toàn, các yếu tố

cho thí nghiệm thành công các em cần chú ý

gì?

- Chú ý trung thực khi báo cáo kết quả thí

nghiệm Đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ, yêu

thương, hòa bình nhau trong quá trình hoạt

động nhóm

- Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong

nhóm, tự do phát biểu ý kiến của bản thân

- S.dụng tiết kiệm, làm xong chúng em vệ

sinh sạch sẽ => có trách nhiệm hợp tác trong

việc BVMT không khí, chính là bảo vệ sức

khỏe cho e và người thân

* GV treo bảng phụ ghi các thao tác thực hành

- Y/c 1 HS đọc các thao tác ở từng thí nghiệm

- Y/c giải thích ý nghĩa của việc nhỏ NaOH

vào các ống nghiệm chứa Al và Fe, điều này

giúp nhận biết Al và Fe như thế nào?

- Dựa vào hiện tượng (hs dự đoán hiện tượng)

Để thực hiện tốt các thí nghiệm cần lưu ý điều

gì?

- Khi vào buổi thực hành phải để sách vở, đồ

dùng vào ngăn bàn.

- Làm các thí nghiệm với các phản ứng cháy

(đốt cháy trong không khí, bột sắt tác dụng

với lưu huỳnh) phải cẩn thận và khéo để không

bị bỏng, bị hư hỏng áo quần, đồ vật.

- Để thí nghiệm thành công cần phải có bột

sắt, bột nhôm, bột lưu huỳnh khô và được bảo

I/ Tiến hành thí nghiệm

1/ TN1: Al tác dụng với oxi

2/TN2: Bột sắt tác dụng với lưu huỳnh

3/TN3: Nhận biết Al và Fe

Trang 3

quản trong lọ kín.

- Phản ứng của Fe với S tạo ra một lượng

nhiệt lớn nên phải làm với lượng hoá chất nhỏ,

đun cẩn thận và có thể làm trong hõm đế sứ

- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm,

nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các thành

viên trong nhóm, lưu ý mỗi HS đều được phân

công để ai cũng được làm một vài thao tác thí

nghiệm

- GV theo dõi quá trình thực hành của các

nhóm và từng HS, đánh giá ngay vào phiếu

tường trình Hướng dẫn HS thêm những vấn đề

thắc mắc và các thao tác HS chưa rõ

Hoạt động 2: Hoàn thành tường trình thưc hành (8’)

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết báo cáo thực hành cho học sinh

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV y/c mỗi HS hoàn thành tường trình cá

nhân của mình, cuối giờ nộp lại để lấy điểm hệ

số 1

- Cuối buổi thực hành, GV y/c các nhóm cử

người đi thu dọn và rửa khay thí nghiệm

II/ Tường trình

4 Củng cố (2’)

Câu hỏi liên hệ:

Em có thể dùng bình nhôm để đựng nước vôi trong được không? Hãy giải thích?

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (1’)

Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài "Tính chất chung của phi kim”

+ Tìm hiểu phi kim có những tính chất vật lí và tính chất hóa học nào

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 4

Ngày dạy: 11/12/2019

Tiết 30

BÀI 25: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA PHI KIM

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

HS nêu được:

- Một số tính chất vật lí của phi kim: Phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái rắn, lỏng, khí Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp

- Biết những tính chất hoá học của phi kim: tác dụng với oxi, với KL và với hiđro

- Mức độ hoạt động của các phi kim khác nhau

2 Về kỹ năng

- Biết sử dụng những kiến thức đã biết (quan sát mẫu vật trong thực tế, phản ứng của oxi với hiđro, của oxi với KL) để rút ra tính chất hoá học và vật lí của phi kim

- Biết nghiên cứu thí nghiệm của clo tác dụng với hiđro để rút ra tính chất hoá học của phi kim

- Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của phi kim, tác dụng với KL, hiđro

- Từ phản ứng cụ thể biết khái quát hoá thành những tính chất hoá học của

phi kim nói chung

3 Về tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4 Về thái độ và tình cảm

- Củng cố lòng yêu thích bộ môn

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa học

II Chuẩn bị

1 GV: máy chiếu, video thí nghiệm clo tác dụng với hiđro

2 HS: đọc trước bài ở nhà

+ Tìm hiểu phi kim có những tính chất vật lí và tính chất hóa học nào

III Phương pháp

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 5

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

Không KT bài cũ

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Phi kim có những tính chất vật lý nào? (10’)

- Mục tiêu: Nêu được tính chất vật lí của phi kim

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: Kể tên 1 số phi kim?

+ Cho biết trạng thái của các chất ở điều kiện

thường?

HS: C, S, P, N, Si, Br, ……….

C, S, P, Si,… rắn.

N 2 , O 2 , …… khí

Br lỏng

GV: ngoài ra phi kim còn những tính chất vật lý

nào?

I/ Phi kim có những tính chất vật lý nào?

+ Trạng thái: ở điều kiện thường, PK tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn (C , S , P ,

Si ) ; lỏng (Br2) ; khí ( H2 ;

O2 ; N2 ; Cl2 )

+ Khả năng dẫn nhiệt kém; không dẫn điện (trừ C)

+ Nhiệt độ nóng chảy thấp + Một số phi kim độc (Cl2 ;

Br2 ; I2)

Hoạt động 2 : Phi kim có những tính chất hoá học nào? (25’)

- Mục tiêu: Nêu được tính chất hoá học của phi kim: tác dụng với oxi, với KL

và với hiđro Mức độ hoạt động của các phi kim khác nhau

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

+ Nhắc lại tính chất này dựa vào tính chất đã biết

của KL?

- HS nhớ lại PƯ của oxi với KL thường tạo thành

oxit bazơ Viết PTPƯ.

- Y/c HS lên bảng viết PTHH minh hoạ?, gọi HS

khác nhận xét

- Nhớ lại PƯ của kim loại tác dụng với PK khác

thường tạo thành muối Viết PTPƯ.

II/ Phi kim có những tính chất hóa học nào?

1 Tác dụng với kim loại

* Oxi + KL oxit bazơ 4Al + 3O2 2Al2O3

2Mg + O2 2MgO

 

 

 

Trang 6

+ Các em đã biết phản ứng của phi kim nào với

Hiđro?

- Nhớ lại PƯ của Hiđro với oxi tạo thành nước,

nêu hiện tượng và PTHH.

GV: chiếu thí nghiệm của Hiđro cháy trong khí

clo

- Nghiên cứu TN: QS trạng thái, màu sắc của khí

hiđro và khí Clo trước PƯ, hiện tượng khí hiđro

cháy trong khí Clo (màu ngọn lửa, độ sáng), hiện

tượng hoà tan sản phẩm trong nước, sự chuyển

màu của quỳ tím

- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả, bổ sung ý

kiến, viết PTPƯ.

* Chú ý: cần đốt thử khí hđro trước khi làm TN

để tránh nổ do khí hđro có lẫn khí oxi của không

khí

+ở lớp 8, HS đã nghiên cứu TN: S, P cháy trong

oxi nêu hiện tượng? viết PTPƯ?

HS tự xây dựng kT mới:

- Nêu thí dụ, viết PTPƯ, nhận xét loại chất tạo

thành.

+ rút ra KL về tác dụng của phi kim với oxi cũng

như sản phẩm tạo thành thuộc loại oxit nào.?

- Khái quát hoá về tác dụng của phi kim với oxi:

điều kiện, chất tạo thành

GV đưa ra thông tin:

+ Hỗn hợp Flo và hiđro nổ trong bóng tối

+ Brom phản ứng với hiđro khi đun nóng

+ Iot phản ứng với hiđro ở nhiệt độ cao

+ Cacbon phản ứng với hiđro ở nhiệt độ rất cao

+ Clo đẩy được Brom, Brom đẩy được Iot ra khỏi

dung dịch muối

Cl2+2NaBr 2NaCl+Br2

Br2+2NaI 2NaBr + I2

Clo tác dụng với sắt tạo thành muối sắt (III), lưu

huỳnh tác dụng với sắt chỉ tạo thành muối sắt

(II)

+ so sánh khả năng hoạt động hoá học của các

PK nêu trên.?

* HS theo dõi thông tin của GV đưa ra Dựa vào

đó để so sánh khả năng phản ứng của các phi

kim nêu trên (Sắp xếp theo chiều khả năng phản

ứng giảm dần):

F > Cl > Br > I > C

* PK khác + KL Muối

Fe + S FeS 2Na + Cl2 2NaCl

2 Tác dụng với Hiđro

* Oxi + H2 Nước

O2(k) + 2H2 (k) 2H2O (h)

* Phi kim khác + H2

hợp chất khí

Cl2 + H2 2HCl

F2 + H2 2HF

C + 2H2 CH4

3 Tác dụng với oxi

* Hiđro + oxi Nước 2H2 + O2 2H2O

* Phi kim khác + Oxi Oxit bazơ

4P+ 5O2 2P2O5

C + O2 CO2

4 Mức độ hoạt động hoá học của phi kim

- Một phi kim phản ứng với

 

 

 

 

 

 

 

 

 

t0

 

 

t0

 

 

t0

 

 

t0

 

t0

Trang 7

Cl > S

=> Rút ra KL về việc đánh giá mức độ hoạt động

hoá học của các PK?

Các phi kim khác nhau hoạt động hoá học mạnh

yếu khác nhau Căn cứ đánh giá là khả năng,

mức độ phản ứng của phi kim với hiđro hoặc với

kim loại.

+ Từ đó rút ra căn cứ để đánh giá mức độ hoạt

động hoá học mạnh yếu của PK.? => Càng phản

ứng với hiđro dễ dàng, hay khả năng oxi hoá KL

càng cao thì mức độ hoạt động hoá học của PK

càng mạnh.

hiđro hoặc với kim loại càng mạnh, càng dễ dàng thì độ hoạt động hoá học của PK

đó càng mạnh

VD: F > Cl > Br > I > C Trong đó, Flo là PK mạnh nhất

4 Củng cố (8’)

- Y/c HS tóm tắt nội dung cần ghi nhớ

- Y/c làm BT 1, 2, 3 trong SGK

Bài 2: Các PTHH:

S + O2 SO2 (Oxit axit) Axit tương ứng: H2SO3

C + O2 CO2 (Oxit axit) Axit tương ứng: H2CO3

2Cu + O2 2CuO (Oxit bazơ) Bazơ tương ứng: Cu(OH)2

2Zn + O2 2ZnO (Oxit bazơ) Bazơ tương ứng: Zn(OH)2

Bài 3: Các PTHH:

a) Cl2 + H2 2HCl

b) S + H2 H2S

c) Br2 + H2 2HBr

5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau (1’)

- Y/c HS làm các BT: 4, 5 (HS khá làm BT 6*)

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức từ đầu năm học đến giờ

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

 

t0

 

t0

 

t0

 

t0

 

t0

 

t0

 

t0

Ngày đăng: 04/02/2021, 23:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w