1/ Lý thuyết a/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ * Từ ngữ nghĩa rộng Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?. Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của n
Trang 2Tiết 61
Trang 31/ Lý thuyết a/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
* Từ ngữ nghĩa rộng
Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, từ
ngữ nghĩa hẹp ?
Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
* Từ ngữ nghĩa hẹp
Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm
vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
Cho sơ đồ dưới đây, xác định từ ngữ
nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp ?
Thú
Hươu Voi Hổ Báo
VD: Thú là từ có nghĩa rộng hơn : hươu, voi,
hổ, báo
b/ Trường từ vựng
Thế nào là trường từ vựng, cho
VD ? Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa
VD: Trường từ vựng về phương tiện giao thông:
VD: Hươu, voi, hổ, báo là từ có nghĩa hẹp hơn thú
Máy bay,xe máy ,thuyền,…
Trang 4Từ tượng thanh là gì ? Cho
VD ? Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên và của con người.
VD: leng keng, ào ào, hu hu …
* Từ tượng thanh
Thế nào là từ tượng hình ?
Cho VD minh hoạ ?
c/ Từ tượng hình - Từ tượng thanh
Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh, trạng thái của sự vật
VD: lắc lư, lảo đảo, lưa thưa …
I/ TỪ VỰNG 1/ Lý thuyết a/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ b/ Trường từ vựng
* Từ tượng hình
Trang 5* Nói quá
Thế nào là biện pháp tu từ nói
quá? Lấy ví du ̣? Là biện pháp tu từ phóng đại, mức độ, quy mô,
tính chất của vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
1/ Lý thuyết a/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ b/ Trường từ vựng
c/ Từ tượng hình - từ tượng thanh d/ Nói quá – nói giảm nói tránh
* Nói giảm nói tránh
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng
nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Thế nào là biện pháp tu từ nói
giảm nói tránh? Lấy ví du ̣?
Trang 6a/ Dựa vào kiến thức về văn học dân
gian và về cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ, hãy điền từ ngữ thích hợp vào
những ô trống theo sơ đồ sau
Truyền thuyết
T cười
Truyện dân gian
? Giải thích những từ ngữ có nghĩa hẹp
trong sơ đồ trên và cho biết trong những
câu giải thích ấy có từ ngữ nào chung
=> Truyền thuyết là truyện dân gian
kể về các nhân vật và sự vật có nhiều yếu tố thần kì
=> Cổ tích là truyện dân gian kể về cuộc đời ,số phận của một số nhân vâ ̣t quen thuộc……
=>Truyện cười là truyện dân gian dùng hình thức gây cười để mua vui hoặc phê phán
=> Từ ngữ chung là truyện dân gian
=>Truyện ngụ ngôn là truyện dân gian mượn truyện về con vật đồ vật,hoặc về con người để nói bóng gió
về con người
2/ Thực hành
a Sơ đồ
Trang 7Nói quá
Thò tay anh ngắt cọng ngò Thương em đứt ruột giả đò ngó lơ
Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ đôi
Tìm trong ca dao Việt Nam 2
VD về biện pháp tu từ nói quá
hoặc nói giảm nói tránh ?
Nói giảm nói tránh
- Bạn học không được chăm chỉ lắm
- Cụ Bơ Men đã qua đời vì bệnh sưng phổi
b Tìm ví du ̣
Trang 8Viết hai câu, trong đó mô ̣t
câu có dùng từ tượng hình,
mô ̣t câu có dùng từ tượng
thanh?
-Lom khom dưới núi tiều vài chú ( Bà huyê ̣n Thanh Quan)
- Ngoài trời, mưa rơi lô ̣p bô ̣p Từ tượng thanh
Từ tượng hình
c Đă ̣t câu
Trang 9II/ NGỮ PHÁP 1/ Lý thuyết a/ Trợ từ, thán từ
* Trơ ̣ từ
Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái
độ đánh giá sự vật sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
Trợ từ là gì ? Cho VD ?
* Thán từ
Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
VD : Vâng, con đã làm chuyện đó
Thế nào là thán từ ? Cho VD ?
Vâng
VD : Nhà nó có những hai cây đàn piano
Trang 10II/ NGỮ PHÁP 1/ Lý thuyết b/ Tình thán từ
Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và dùng để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
Thế nào là tình thán từ ? Cho
VD ?
VD : Bạn giúp tớ một tay nhé !
Sử dụng tình thán từ : phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( tình cảm, quan hệ tuổi tác…)
Khi sử dụng tình thán từ cần
lưu ý điều gì ? Cho VD ?
VD : Bạn giúp tôi một tay nào ! Bác giúp cháu một tay ạ !
Trang 111/ Lý thuyết c/ Câu ghép
Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V làm thành một vế câu.
VD : Dòng sông xanh và ngọn núi hùng vĩ
qht
Thế nào là câu ghép ? Cho VD
?
Trang 12II/ NGỮ PHÁP 1/ Lý thuyết c/ Câu ghép
=> Dùng dấu câu để nối các vế : dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm
=> Dùng những từ có tác dụng nối : quan hệ từ, phó từ, đại từ, chỉ từ …
Kể tên các cách nối các vế câu
ghép ?
Cho biết các quan hệ ý nghĩa
giữa các vế trong câu ghép ?
Ng nhân Kết quả
VD : Vì trời mưa nên đường trơn
* Quan hệ ý nghĩa
Quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tăng tiến, tương phản, lựa chọn bổ sung, đồng thời, giải thích
II/ NGỮ PHÁP 1/ Lý thuyết c/ Câu ghép
* Cách nối câu ghép
Trang 13a + Trời ơi nó ngồi cả buổi chiều mà chỉ làm được
mỗi một bài tập
Thán từ
Trợ từ
+ Anh ấy chính là người tốt đấy ạ!
Viết 2 câu : 1 câu dùng trợ từ
và thán từ; 1 câu có dùng trợ từ
và tình thán từ ?
1/ Lý thuyết : 2/ Thực hành
Trang 14II/ NGỮ PHÁP : 1/ Lý thuyết : 2/ Thực hành :
b/=>Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
Hãy chỉ ra câu ghép trong
đoạn trích “ Tuyên ngôn độc
lập” của Hồ Chí Minh ? Nếu
tách các vế ra thành câu đơn
được không ? Có làm thay đổi
ý cần diễn đạt không ?
C V
Vế 1
C V
Vế 2
Vế 3
Về mặt ngữ pháp có thể tách thành câu đơn, nhưng ý nghĩa cần diễn đạt sẽ thay đổi,các sự kiện rời rạc
Trang 15II/ NGỮ PHÁP 1)Lý thuyết:
2/ Thực hành :
Xác định câu ghép trong đoạn
trích “ Giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt” và cách nối các vế
câu?
c =>Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào
Vế 1
cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên.
Trang 16II/ NGỮ PHÁP 1)Lý thuyết:
2/ Thực hành :
⇒Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi
vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa
là rất đẹp
Vế 3
=> Nối bằng quan hệ từ : Có lẽ….bởi vì
Trang 17về nhà
bài tập để chuẩn bị thi học kì I
- Xem lại lí thuyết kiểu bài văn thuyết minh để chuẩn bị trả bài viết bài tập làm văn số 3.